Cùng nhau học tiếng nhật

にも

Cấu trúc 1

Nにも

+ Đây là cách nói gắn thêm trợ từ 「も」 vào sau một danh từ đã có trợ từ 「に 」, để nêu bật danh từ đó lên.

A. Nにも < thời điểm/ nơi chốn/ phương hướng/ đối tượng, v.v…>

Ví dụ

① あそこにもひとがいます。
  Ở đằng kia cũng có người.

② 田中たなかさんにもおしえてあげよう。
  Tôi cũng sẽ dạy cho anh Tanaka luôn.

③ 箱根はこねにも日光にっこうにもきました。
  Tôi đã tới cả Hakone lẫn Nikko.

Ghi chú:

Sau khi nêu bật một vế diễn tả nhiều ý nghĩa bẳng cách gắn trợ từ 「に」vào, bây giờ người ta gắn thêm trợ từ 「も」vào, với ý nghĩa là “ không chỉ cái đó, mà đối với những cái khác cũng có thể nói thế”. Khi không cần thêm nghĩa câu「も」, ta có thể chỉ dùng 「に」 mà thôi.

B. Nにも <đối tượng tôn kính>

Ví dụ

① ご家族かぞくのみなさまがたにもおすこやかにおごしのことと拝察申はいさつもうげます。
  Tôi chắc rằng mọi người trong gia đình ông đều được an khang.

② 皆々みなみなさまにもご健勝けんしょうにおごしのよし、およろこもうげます。
  Tôi vui mừng vì mọi người trong gia đình ông đều mạnh khoẻ.

Ghi chú:

Đi sau một danh từ chỉ một đối tượng bề trên, để biểu lộ ý tôn kính đối với người ấy. Chỉ dùng trong những cách nói quy ước mang tính chất thành ngữ, và được xem như là một cách chào hỏi vô cùng kiểu cách trong thư tín. Nếu muốn nói kiểu cách hơn nữa, thì ta có 「…におかれましては」.

Cấu trúc 2

V-ようにも

A. V-ようにも…ない dù muốn V cũng không thể…

Ví dụ

① たすけをぼうにもこえない。
  Dù muốn kêu cứu, cũng không kêu ra tiếng.

② 機械きかいめようにも、方法ほうほうからなかったのです。
  Lúc đó, dù muốn ngừng máy lại, tôi cũng không biết cách nào ngừng.

③ さきすすもうにもあしつかれて一歩いっぽせなかった。
  Lúc đó, chân đã mỏi, nên dù muốn bước tới tôi vẫn không bước thêm được bước nào.

④ 手術しゅじゅつをしたときはすでに手遅ておくれで、たすけようにもたすけようがなかったのです。
  Khi tiến hành phẫu thuật thì đã muộn rồi, nên dù tôi có muốn cứu đi nữa, cũng không cách nào cứu được.

Ghi chú:

Đi sau một động từ ở dạng ý hướng, như 「呼ぼう」, 「止めよう」, v.v…, và theo sau đó là một cách nói mang ý nghĩa phủ định, để diễn tả ý nghĩa “dù định làm thế cũng không thể làm được”.

B. V-ようにもV-れない dù muốn V cũng không V nổi

Ví dụ

① すこやすみたいけれど、いそがしくてやすもうにもやすめない。
  Muốn nghỉ ngơi một chút, mà bận quá, nên có muốn cũng không nghỉ được.

② こんなにとおくまでてしまっては、かえろうにもかえれない。
  Đã tới một chỗ xa xôi như thế này, thì dù có muốn quay về, cũng không về được.

③ こんなおそろしい事件じけんは、わすれようにもわすれられない。
  Một vụ việc đáng sợ như thế này, dù muốn quên, tôi cũng không thể quên được.

④ 土砂崩どしゃくずれでみちがふさがれており、それ以上進いじょうすすもうにもすすめない状態じょうたいだった。
  Do đất lở đường bị bít nên chúng tôi đã lâm vào tình trạng muốn tiến thêm cũng không tiến thêm được.

Ghi chú:

Đi sau dạng ý hướng của động từ, ví dụ như 「帰ろう」, 「忘れよう」, v.v…, ở phía sau, cũng động từ đó được lập lại ở dạng phủ định khả năng, để diễn tả ý nghĩa “dù muốn làm thế cũng không thể làm được” hoặc “không cách gì làm được”.

Được đóng lại.