Cùng nhau học tiếng nhật

にむかって

Cấu trúc 1

Nにむかって < phương hướng > hướng về

Ví dụ

①  この飛行機ひこうき現在げんざいボストンにかっています。
  Chiếc máy bay này hiện nay đang bay về phía Boston.

② 病人びょうにんはだんだん快方かいほうかっています。
  Bệnh nhân đang trên đà bình phục.

③  両国りょうこく関係かんけい最悪さいあく事態じたいかって一気いっきすすんでいった。
  Quan hệ của hai nước đã tiến triển một mạch tới tình trạng tồi tệ nhất.

④ はるかってだんだんあたたかくなってきた。
  Càng tới gần mùa xuân, thời tiết càng ấm dần lên.

⑤ このトンネルは出口でぐちかってくださかになっている。
  Đường hầm này càng về phía cửa ra, càng đổ dốc.

Ghi chú :

Biểu thị phương hướng khi một vật di động, hoặc biểu thị hướng đến khi thời gian hay tình trạng biến đổi. Trong các câu từ (1) đến (3), nó biểu thị hướng tới của 「この飛行機」, 「病人」, 「両国の関係」, nó cũng có thể dùng làm vị ngữ câu, chẳng hạn như trong các câu (1) và (2). Trong các câu (4) và (5), ở sau là các cách nói biểu thị sự biến đổi, nên nó biểu thị ý nghĩa: “theo với đà tới gần chỗ đó, sẽ xảy ra một sự biến đổi trạng thái”. Ví dụ, câu (4) biểu thị ý nghĩa “theo với đà đến gần mùa xuân, sẽ xảy ra biến đổi: nhiệt độ không khí sẽ tăng lên”.

Cấu trúc 2

Nにむかって< đối diện > quay mặt về phía

Ví dụ

①  つくえかってほんむ。
  Ngồi trước bàn, đọc sách.

②  黒板こくばんかってすわる。
  Ngồi đối diện với bảng đen.

③  マリアぞうかっていのりをささげる。
  Cầu nguyện trước tượng Đức mę Maria.

④  わたし部屋へや正面しょうめんかって左側ひだりがわにあります。
  Phòng của tôi quay mặt ra cổng chính, và ở phía bên trái.

Ghi chú :

Theo sau một danh từ chỉ vật hoặc người, và biểu thị ý nghĩa “với tư thế hướng thẳng về phía trước, nhắm vào người hay vật đó”.

Cấu trúc 3

Nにむかって < đối tượng > đối với / nhắm vào

Ví dụ

①  おやかって乱暴らんぼうくちをきくな。
  Không được ăn nói thô bạo với cha mẹ.

②  てきかって発砲はっぽうする。
  Nã pháo vào kẻ địch

③ 上司じょうしかって反抗的はんこうてき態度たいどしめす。
  Biểu thị thái độ phản kháng (với) cấp trên.

Ghi chú :

Theo sau một danh từ chỉ người, để chỉ đó là đối tượng khi ta chọn một thái độ nào đó hay làm một hành vi nào đó. Cũng có thể dùng 「…にたいして」

Được đóng lại.