Cùng nhau học tiếng nhật

にしたがって

Cấu trúc 1

Nにしたがって Theo

Ví dụ

①  引率者いんそつしゃ指示しじにしたがって行動こうどうしてください。
  Hãy hành động theo chỉ thị của người hướng dẫn.

② しきたりにしたがってしきをとりおこなった。
  Người ta đã hành lễ theo nghi thức xưa

③ 上司じょうし命令めいれいしたがって不正ふせいはたらいた。
  Tôi đã làm điều sai trái theo lệnh của cấp trên.

④ 矢印やじるししたがってすすんでください。
  Hãy tiến tới theo dấu mũi tên.

Ghi chú:

Đi sau một danh từ chỉ người, quy tắc hay chỉ thị, v.v…, để diễn tả ý nghĩa: phục tùng không phản đối, hành động theo đúng chỉ thị của ai đó.

Cấu trúc 2

V-るにしたがって càng

Ví dụ

①  上昇じょうしょうするにしたがって気圧きあつがる。
  Càng lên cao khí áp càng giảm.

②  すすむにしたがってみちけわしくなる。
  Càng tiến tới, con đường càng trở nên khó đi.

③ この材質ざいしつ年月ねんげつかさねるにしたがってうつくしいつやがでてる。
  Chất gỗ này càng sử dụng lâu năm, càng lên nước bóng rất đẹp.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “động tác hoặc tác dụng đó càng tiến triển, thì …”. Theo sau là những sự việc phát sinh ra sự thay đổi song hành với sự tiến triển của động tác hoặc tác dụng đã nêu lên ở phía trước. (chẳng hạn như 「気圧が下がる」、「険しくなる」v.v…)

Được đóng lại.