Cùng nhau học tiếng nhật

にかけて

Cấu trúc 1

NからNにかけて từ N đến N

Ví dụ

①  台風たいふう今晩こんばんから明日あすあさにかけて上陸じょうりくするもようです。
  Có vẻ như từ đêm nay cho tới khoảng sáng mai, cơn bão sẽ đổ bộ lên đất liền.

②  今月こんげつから来月らいげつにかけて休暇きゅうかをとるつもりだ。
  Tôi phép nghỉ suốt từ tháng này đến tháng tới.

③  北陸ほくりくから東北とうほくにかけての一帯いったい大雪おおゆき被害ひがい見舞みまわれた。
  Suốt một dải từ miền Hokuriku tới miền Tohoku, đã gánh chịu thiệt hại của trận tuyết lớn.

Ghi chú:

Đi sau một danh từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian, để diễn tả ý nghĩa “suốt khoảng giữa 2 địa điểm hoặc thời điểm đó”. Trong việc biểu thị thời gian có hai trường hợp: trường hợp diễn tả một lúc nào đó trong khoảng hai thời điểm, như trong câu (1), và trường hợp diễn tả cả một dải thời gian giữa hai thời điểm đó, như trong câu (2). Cách dùng này giống với 「…から…まで(に)」, nhưng nó không xác định giới hạn một cách chính xác bằng, nên thường dùng trong trường hợp muốn nêu lên một cách mơ hồ cái khoảng thời gian và không gian giăng choàng lên hai lĩnh vực.

Cấu trúc 2

Nにかけて riêng về mặt N

Ví dụ

①  話術わじゅつにかけてはかれみぎにでるものはいない。
  Riêng về mặt kĩ thuật nói chuyện, không ai hơn anh ấy.

②  忍耐力にんたいりょくにかけてはひとよりすぐれているという自信じしんがある。
  Riêng về sức chịu đựng, tôi tự tin rằng mình trội hơn người khác.

③  かれ誠実せいじつおとこだが、商売しょうばいにかけての才能さいのうはあまり期待きたいできない。
  Anh ấy là một người thành thực, nhưng tài năng về mặt thương mại thì không thể mong đợi nhiều.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “liên quan tới việc đó thì”. Phần nhiều, theo sau là những cách nói đánh giá về năng lực hay kỹ thuật của ngươi ấy. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì nó mang dạng 「NにかけてのN」, như trong câu (3).

Cấu trúc 3

Nにかけて(も) lấy N ra để thề rằng

Ví dụ

①  いのちにかけてもこの秘密ひみつまもとおす。
  Tôi xin lấy mạng sống ra thề rằng tôi sẽ mãi mãi giữ kín điều bí mật này.

②  わたしいのちにかけて、かれらをだすしてみせます。
  Dù gì thì gì, tôi nhất định cứu giúp họ cho xem.

③  面子めんつにかけても約束やくそくまもる。
  Thề danh dự, tôi tuyệt đối sẽ giữ lời hứa.

Ghi chú:

Đây là một cách nói mang tính thành ngữ, bằng cách dùng những danh từ bảo đảm cho giá trị xã hội hoặc sự tồn vong của con người như 「命」, 「名誉」, 「信用」, 「面目」(sinh mạng, danh dự, uy tín, thể diện), v.v… để diễn tả sự quyết tâm mạnh mẽ rằng “cho dù phải thách thức sự hiểm nguy đi nữa”, “dù gì thì gì, vẫn nhất định…”. Theo sau là những cách nói diễn tả sự quyết ý hay lời nói.

Được đóng lại.