Cấu trúc 1
なにも
A. なにも…ない cái gì cũng không … / hoàn toàn không… / không … gì cả
Ví dụ
① 外は暗くてなにも見えない。
Bên ngoài trời tối nên không thấy gì cả.
② かばんの中にはなにも入っていなかった。
Lúc đó trong cặp không có gì cả.
③ そのことについて、私は何も知りませんでした。
Chuyện đó, tôi đã không hay biết gì cả.
④ 作業は順調に進み、心配していたようなことは何も起こりませんでした。
Công tác đã tiến triển thuận lợi, không xảy ra chuyện gì dáng lo.
Ghi chú :
Dùng chung với dạng phủ định để diễn tả ý nghĩa “hoàn toàn không”. Được dùng cho đồ vật, sự việc và động vật không phải là con người. Nếu là con người, thì ta dùng 「だれも…ない」, trường hợp là nơi chốn, thì ta dùng 「どこも…ない」 .
B. なにも…ない đâu cần phải … / việc gì phải…/ sao lại …
Ví dụ
① なにも、みんなの前で、そんなに恥ずかしい話をしなくてもいいでしょう。
Trước mặt mọi người đâu cần phải nói những chuyện đáng xấu hổ như vậy.
② 団体旅行で添乗員もいるのだから、なにもそんなに心配する必要はありませんよ。
Vì là chuyến du lịch đoàn thể, có cả hướng dẫn viên cùng đi, đâu cần phải lo lắng đến thế.
③ 彼らも悪気があって言ったことじゃないんだから、何もそんなに怒ることはないじゃないですか。
Lời nói của họ không có ác ý, cho nên đâu cần phải giận đến như thế, phải không nào ?
④ ちょっと注意されただけなのに、何もそんなに気にすることはないですよ。
Chỉ bị nhắc nhở một chút xíu, đâu cần phải để ý đến như thế.
⑤ 何もそこまで懇切丁寧に指導してあげる必要はありませんよ。彼らはもう十分に訓練を受けている人たちなんですから。
Cần gì phải chỉ đạo ân cần đến thế. Bởi vì họ là những người đã được huấn luyện đầy đủ rồi.
⑥ 何も試合直前になって延期したいと言ってくることはないだろうに。
Ngay trước giờ thi đấu, sao lại đến nói rằng muốn hoãn.
Ghi chú :
Ở phía sau được tiếp nối bởi những cách nói như 「(そこまで)…しなくてもいい」 (đâu cần phải …đến thế) hoặc 「(そう)…する必要がない」(không cần phải…như thế), để biểu lộ tâm trạng “đâu cần phải làm một cách quá mức như thế, vậy mà tại sao anh lại làm”. Thường được dùng trong trường hợp muốn rầy rà hay trách móc một việc làm quá mức của người kia.
C. なにも…わけではない hoàn toàn không phải là tôi…
Ví dụ
① 私はなにも、あなたがやっていることを非難しているわけではないんです。ただちょっと注意したほうがいいと思って忠告しているんじゃないですか。
Tôi hoàn toàn không trách việc anh làm đâu. Mà tôi nghĩ rằng nên lưu ý anh một chút nên mới khuyên anh vậy thôi.
② 私は何もこの仕事がやりたくないわけではないのです。今は他の仕事があるので、少し時間がほしいとお願いしているだけなのです。
Không phải là tôi không muốn làm công việc này đâu. Nhưng vì hiện nay tôi đang bận việc khác, nên tôi chỉ xin ông cho tôi thêm một ít thời gian thôi.
③ あなたは私が邪魔をしていると思っているようですが、何も私は邪魔をしているわけではないのです。手順を踏んで慎重に話を進めようとしているだけなんです。
Dường như anh cho rằng tôi đang gây trở ngại cho anh, nhưng thực ra tôi hoàn toàn không gây trở ngại chút nào cả. Tôi chỉ muốn thảo luận một cách thận trọng theo đúng trình tự của công việc mà thôi.
④ A:お母さんは私のことが嫌いなんでしょう。
A: Có lẽ mẹ ghét con lắm nhỉ.
B:何を言ってるの。私は何もあなたが嫌いで反対しているわけではないのよ。あなたのことを気にかけているから、反対しているんじゃないの。
B: Con nói gì vậy ? Mẹ hoàn toàn không phải vì ghét bỏ con mà phản đối đâu. Bởi vì mẹ luôn luôn quan tâm tới con, nên mẹ mới phản đối đấy chứ.
Ghi chú :
Dùng để chặn đứng sự suy nghĩ của đối phương trước hành động của mình và nhấn mạnh rằng thực ra suy nghĩ đó là không đúng. Cũng có trường hợp như ví dụ (4), đối phương phát ngôn trước, nhưng trong nhiều trường hợp người ta dùng để phủ nhận suy nghĩ của đối phương mà mình phỏng đoán.
Cấu trúc 2
…もなにも
A. Nもなにも và mọi thứ /N, v.v…
Ví dụ
① 戦争で、家もなにも全てを失ってしまった。
Do chiến tranh, tôi đã mất hết nhà cửa và mọi thứ.
② 事故のショックで、自分の名前も何も、すっかり忘れてしまいました。
Do chấn động của vụ tai nạn, tôi đã quên hết tên tuổi và mọi thứ.
③ ペンも何も持っていなかったので、メモが取れませんでした。
Vì lúc đó tôi không mang theo bút viết gì cả, nên đã không thể ghi chú được.
④ 住所も何も書いていないので、どこに連絡すればいいのか分からない。
Vì không ghi địa chỉ hay bất cứ cái gì khác, nên tôi không biết phải liên lạc với ai.
Ghi chú :
Được gắn vào phía sau một danh từ, để biểu thị ý nghĩa “tất cả những thứ được nêu ở đó và những thứ đồng loại với nó”. Ở cuối câu thường kết thúc bằng những động từ mang ý nghĩa phủ định và triệt tiêu như 「失う」(mất), 「忘れる」(quên), 「分からない」(không biết), v.v…
B … もなにも… đâu mà … / còn hơn cả…
[A/V もなにも]
Ví dụ
① A:高田さん、あなた必ずやるって約束してくれたじゃないですか。
A: Này anh Takada, anh đã hứa nhất định sẽ làm, phải không ?
B:約束するもなにも、私はそんなことを言った覚えもないですよ。
B: Hứa đâu mà hứa, tôi nhớ đâu có nói chuyện đó.
② A:怪我をしたときは痛かったでしょう。
A: Lúc bị thương chắc đau lắm hả ?
B:痛いもなにも、一瞬死ぬんじゃないかと思ったくらいだ。
B: Còn hơn cả đau, lúc đó trong nháy mắt tôi cứ ngỡ chắc mình sẽ chết thôi.
③ A:彼に会ってずいぶん驚いていましたね。
A: Lúc gặp anh ấy, chắc cậu ngạc nhiên lắm nhỉ.
B:驚いたもなにも、彼のことは死んだと思っていたんですから。
B: Còn phải nói, bởi vì tôi cứ ngỡ anh ấy đã chết rồi không hà.
Ghi chú :
Được dùng trong trường hợp phủ nhận mạnh lời nói của đối phương, hoặc nhấn mạnh rằng còn hơn cả điều đối phương nghĩ. Thường dùng trong văn nói.
Cấu trúc 3
なにもかも ( Tất cả )
Ví dụ
① 嫌なことは何もかも忘れて楽しみましょう。
Chúng ta hãy quên hết những điều khó chịu, và hãy vui lên nào.
② 何もかも、あなたの言うとおりにします。
Mọi việc, tôi sẽ làm theo lệnh anh.
③ あの人なら何もかも任せておいて大丈夫です。
Nếu là anh ấy, anh có thể giao phó mọi chuyện.
④ 戦争で何もかもすっかり失ってしまった。
Do chiến tranh mà tôi đã mất hết mọi thứ.
Ghi chú :
Dùng cho đồ vật và sự việc, và biểu thị ý nghĩa “trải suốt tất cả, không hạn chế điều gì”. Đồng nghĩa với 「全部」(toàn bộ), 「すべて」(tất cả). Trong trường hợp liên quan tới con người, thì dùng 「だれもかれも」 . Trong trường hợp liên quan tới nơi chốn, thì dùng 「どこもかも/どこもかしこも」 .
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


