Cùng nhau học tiếng nhật

なにかと

Cấu trúc 1

なにかと ( Không việc này thì việc nọ )

Ví dụ

①  なにかと雑用ざつようおおくてゆっくりできません。
  Bận nhiều chuyện lặt vặt linh tinh quá, nên tôi không thể thong thả được.

②  先生せんせいには、いつもなにかとお世話せわになっております。
  Thầy luôn luôn giúp đỡ em không chuyện này thì chuyện nọ.

③  えきちかくだとなにかと便利べんりです。
  Ở gần nhà ga thì thuận lợi, không mặt này thì mặt nọ.

④  おししたばかりでは、なにかとおいそがしいこととぞんじます。
  Anh vừa mới dọn đến, nên chắc là không bận việc này thì cũng bận việc kia.

⑤  大勢おおぜい人間にんげんをまとめなければならないので、なにかと気苦労きぐろうおおい。
  Vì phải điều phối một số lượng đông người, nên nhiều lúc cũng lao tâm khổ tứ.

Ghi chú :

Dùng để chỉ nhiều sự vật hoặc sự việc khác nhau, mà không xác định rõ là cái nào, chỉ nói một cách mơ hồ. Cùng nghĩa với 「いろいろと」 , 「あれやこれやと」 .

Cấu trúc 2

なにかというと ( Hễ nói gì là … )

Ví dụ

①  あのひとはなにかとうと文句もんくばかりっている。
  Vị đó hễ nói chuyện gì là chỉ thấy toàn là phàn nàn thôi.

②  ははなにかとうと、そのはなしちだしてくる。
  Hễ nói chuyện gì là mẹ tôi lại đem chuyện ấy ra nói.

③  その先輩せんぱいにはなにかとうと意地悪いじわるをされた。
  Hễ tôi có nói gì với người đàn anh đó là lại bị làm khó dễ.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa「何かきっかけがあるたびに」(hễ có cớ gì là). Theo sau là cách nói diễn tả hành vi của con người, với ý nghĩa hành vi ấy luôn được lặp lại. Cũng có thể nói 「なにかにつけて」 .

Được đóng lại.