Cùng nhau học tiếng nhật

なくて

Cấu trúc

なくて  ( Vì không )

[Nがなくて]  [N/Na でなくて]   [A-くなくて]  [V-なくて]

Ví dụ

①  検査けんさ結果けっか、ガンでなくて安心あんしんした。
  Tôi thấy yên tâm vì kết quả kiểm tra cho biết không phải là ung thư.

②  結婚けっこんしたころは、おかねがなくて苦労くろうした。
  Lúc mới kết hôn, vì không có tiền nên chúng tôi rất khổ.

③  子供こどもからだ丈夫じょうぶでなくて大変たいへんだ。
  Tôi vất vả vì con của mình chất không được tốt.

④  おもったよりたかくなくてほっとした。
  Tôi thấy yên tâm khi biết giá cả không cao như tôi tưởng.

⑤  ちっともあめらなくてこまっている。
  Tôi đang kẹt vì trời chẳng mưa cho chút nào.

⑥  あいつがなくてたすかった。
  May là hắn không tới.

Ghi chú :

Có nghĩa là “do không có một sự việc như thế”, dùng để nêu nguyên nhân, lí do của sự việc ở vế sau. Vế sau thường dùng những cách nói diễn tả đánh giá hoặc tình cảm của người nói như 「安心する」(yên tâm), 「困る」(kẹt), 「助かる」(thoát nạn), v.v… 「なくて」 chỉ diễn đạt rằng : sự việc ở hai vế trước sau xảy ra song song đồng thời, chứ không phải là yếu tố chỉ rõ nguyên nhân, lí do. Vì vậy, nếu thay 「なくてる」 ở những ví dụ trên bằng 「ないので」, 「ないから」 thì thường sẽ mất tự nhiên.

Được đóng lại.