Cùng nhau học tiếng nhật

なお

Cấu trúc 1

なお < mức độ > hơn nữa / vẫn / trái lại

Ví dụ

①  あなたがてくれれば、なお都合つごうがよい。
  Nếu được anh đến giúp cho thì tình hình còn tốt hơn nữa.

②  くすりんだのに、病状びょうじょうはなお悪化あっかした。
  Uống thuốc vào, ai ngờ bệnh trạng lại xấu hơn.

③  祖父そふいてもなお精力的せいりょくてき仕事しごとつづけている。
  Tuy đã già ông tôi vẫn còn làm việc rất sung sức.

④  退院たいいんするまでには、なお1週間しゅうかんぐらい必要ひつようだ。
  Còn khoảng hơn một tuần nữa mới có thể ra viện.

⑤  反対はんたいされると、なおやってみたくなる。
  Càng bị phản đối thì lại càng muốn làm thử xem.

Ghi chú :

So với những từ ngữ khác cùng loại, thì diễn tả ý nghĩa “ở một mức độ cao hơn thế”, giống với 「一層」, 「もっと」, 「さらに」, 「そのうえ」 (còn), hoặc diễn tả ý nghĩa “ vẫn tiếp diễn cùng một trạng thái”, giống như 「まだ」, 「相変わらず」 , 「今もなお」 (vẫn). Trong trường hợp diễn tả ý đối lập giữa 2 vế trước và sau, như trong (5), thì có nghĩa gần với 「かえって」 (trái lại).

Cấu trúc 2

なお  <điều kiện đính kèm>  ngoài ra

Ví dụ

①  入学希望者にゅうがくきぼうしゃ期日きじつまでに、入学金にゅうがくきん納入のうにゅうしてください。なお、いったん納入のうにゅうされた入学金にゅうがくきんは、いかなる場合ばあいにもおかえしできませんので、ご了承りょうしょうください。
  Người nào có nguyện vọng nhập học thì vui lòng nộp học phí đúng kì hạn. Ngoài ra, học phí một khi đã nộp, thì trong bất kì trường hợp nào cũng không được hoàn lại. Mong quý vị lượng thứ.

②  毎月まいつき第三水曜日だいさんすいようび定例会議ていれいかいぎとします。なお、くわしい時間じかんなどは、1週間前しゅうかんまえまでに文書ぶんしょでおらせすることにします。
  Ngày thứ tư (lần) thứ 3 mỗi tháng là ngày họp thường lệ. Ngoài ra, thời gian cụ thể sẽ được thông báo bằng văn bản chậm nhất là một tuần trước đó.

③  参加希望者さんかきぼうしゃ葉書はがきもうんでください。なお、希望者多数きぼうしゃたすう場合ばあいは、先着順せんちゃくじゅんとさせていただきます。
  Người nào muốn tham gia xin đăng kí bằng bưu thiếp. Ngoài ra, trong trường hợp số người muốn tham gia quá đông, chúng tôi xin ưu tiên cho bưu thiếp nào đến trước.

④  明日あすは、2、3年生ねんせい授業じゅぎょう休講きゅうこうになります。なお、4年生ねんせいのみが対象たいしょう授業じゅぎょうは、通常つうじょうどおりおこないますので注意ちゅういしてください。
  Ngày mai, giờ học của sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3 được nghỉ. Tuy nhiên, giờ học dành riêng cho sinh viên năm 4 thì vẫn được tiến hành như thường lệ. Mong các em lưu ý cho.

Ghi chú :

Dùng trong trường hợp tạm ngưng đề tài đang tiếp diễn đến lúc đó, để thêm vào một điều kiện đính kèm, một giải thích bổ sung, một ngoại lệ, biệt lệ, hoặc thêm vào một đề tài không có quan hệ trực tiếp với câu trước. Trong trường hợp thêm vào một sự việc khác với dự đoán từ sự việc nêu trong câu đầu, như ví dụ (4), thì có nghĩa gần với 「ただし」 . Thường dùng trong văn viết, như yết thị hay thông báo, hay lời chú thích của luận văn, v.v… hơn là trong văn nói.

Được đóng lại.