Cấu trúc
ともあろうものが ( Một người làm … mà )
[Nともあろうものが]
Ví dụ
① 大蔵官僚ともあろうものが、賄賂を受け取るとは驚いた。
Không ngờ một quan chức Bộ Tài chính mà lại đi nhận hối lộ.
② 警察官ともあろうものが、強盗をはたらくとは何ということだろう。
Không thể tưởng tượng nổi một cảnh sát viên mà lại đi ăn cướp.
③ 母親ともあろうものが、生まれた自分の子供をゴミ箱に捨てるとは、まったく恐ろしい話だ。
Một người làm mẹ mà lại vứt bỏ đứa con mình sinh ra vào sọt rác thì thật là khủng khiếp.
Ghi chú :
+ Có nghĩa “một người ở cương vị đó, có vai trò đó”. Đi với danh từ chỉ vai trò, vị trí xã hội hay nghề nghiệp, để dùng trong trường hợp nêu lên những hành vi mà một người ở cương vị đó thường không được phép làm. Theo sau là những cách nói thể hiện sự ngạc nhiên, giận dữ hay không tin. Cũng có trường hợp những từ chỉ người như 「人/人物」 (người/ nhân vật) được đặ ở vị trí của 「との」 .
(Vd) 国会議員 ともあろう人物がこのような巨額の脱税を平気で行うのだから、議員のモラルも低下したものである。Một người làm nghị sĩ Quốc hội mà lại thản nhiên trốn thuế với một số tiền lớn như vậy, thì đạo đức của nghị sĩ quả đã xuống quá thấp.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
