Cùng nhau học tiếng nhật

というと

—***—

Cấu trúc 1

… というと ( Nói đến )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 2

というと…のことですか… (gọi là) có phải là … hay không ?

Ví dụ

①  「しめなわ」というと、あの、お正月しょうがつにつけるかざりのことですか。
  Cái gọi là “Shimenawa” có phải là vật trang trí vào ngày Tết hay không ?

②  NGOというと、民間みんかん援助団体えんじょだんたいのことですか。
  Cái gọi là NGO có phải là những tổ chức viện trợ dân sự hay không ?

③  A:こまっていたとき、ケリーがかねしてくれまして。

  A: Khi tôi gặp khó khăn thì Kelly đã cho tôi mượn tiền.

  B:あの、ケリーというと、あの銀行家ぎんこうかのケリーのことですか。

  B:Xin lỗi, người mà anh gọi là Kelly có phải là Kelly chủ ngân hàng hay không ?

  A:ああ、そうです。

  A:Vâng, đúng vậy.

Ghi chú :

Dùng để xác nhận lại định nghĩa hoặc ý nghĩa của một từ hoặc một cụm từ. Phần nhiều là những trường hợp nêu lên một cụm từ đã được đề cập trong một ngữ cảnh trước đó. Trong văn nói đôi khi cũng dùng 「って」thay thế cho 「というと」 Đây là cách nói xác nhận lại, nên khó có thể hỏi những câu như 「NGOというと」, 「何のことですか」.

Cấu trúc 3

というと ( Nói vậy là sao ? )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Là cách nói thúc giục đối phương triển khai chi tiết sau khi tiếp nhận lời nói của đối phương. Cách nói lịch sự là 「といいますと」

Được đóng lại.