+ Đây là cách nói mang tính văn viết, dùng trong những trường hợp hơi kiểu cách. Còn trong văn nói thân mật, người ta dùng 「じゃ(あ)」.
Cấu trúc 1
では < suy luận> vậy là
Ví dụ
① A:私は1974年の卒業です。
A: Tôi tốt nghiệp năm 1974.
B:では、私は2年後輩になります。
B: Vậy là, em sau anh 2 năm.
② A:この1週間毎晩帰宅は12時過ぎだよ。
A: Một tuần nay, tối nào tôi cũng về nhà sau 12 giờ.
B:では、睡眠不足でしょう。
B: Vậy là, chắc anh bị thiếu ngủ lắm nhỉ.
③ A:彼、日本語を10年も習っているんですよ。
A: Anh ấy học tiếng Nhật tới 10 năm lận đấy.
B:では、日常の会話に困ることはないですね。
B: Vậy là sẽ không gặp khó khăn trở ngại trong hội thoại hàng ngày đâu nhỉ.
④ A:緊急の会議が入ってしまいまして…
A: Vì tôi có một cuộc họp khẩn cấp, cho nên…
B:では、今日のパーティーにはおいでになれませんね。
B: Vậy là, anh không thể đến được buổi tiệc ngày hôm nay rồi nhỉ.
⑤ 家を出たときには、あの袋はたしかに手にもっていた。では、途中のバスの中に忘れたということかな。
Khi ra khỏi nhà thì đúng là có cầm cái bao đó trong tay. Vậy là, không chừng trên đường đi tôi đã quên trong xe buýt.
Ghi chú :
Dùng ở đầu câu. Người nói nhân đó để suy luận rồi đưa ra kết luận, dựa vào một sự thật vừa mới biết, hoặc dựa vào kí ức của mình. Trường hợp muốn xác nhận với người nghe về tính chính xác trong suy luận của mình thì câu sẽ có hình thức diễn đạt là một sự xác nhận, hoặc một câu hỏi, như những ví dụ từ (2) đến (4). Ví dụ (5) là cách nói suy luận dựa trên kí ức của chính mình. Hầu hết các trường hợp đều có thể dùng 「それなら,そうしたら、(それ) だったら、 (そう)すると」 để thay thế.
Cấu trúc 2
では < thể hiện thái độ > vậy thì
Ví dụ
① A:すみません。教科書を忘れてしまいました。
A: Xin lỗi thầy. Em quên mang theo sách giáo khoa rồi.
B:では、となりの人に見せてもらいなさい。
B: Vậy thì, hãy nhờ người bên cạnh cho xem.
② A:用紙の記入、終わりましたが。
A: Tôi đã điền vào mẫu xong hết rồi.
B:じゃ、3番の窓口に出してください。
B: Vậy thì, xin anh vui lòng nộp ở quấy số 3.
③ A:全員集合しました。
A: Tất cả mọi người đã tập họp đầy đủ.
B:では、そろそろ出発しましょう。
B: Vậy thì, đã tới lúc chúng ta cùng xuất phát.
④ A:実は子供が病気なんです。
A: Thú thật với ông là con tôi bị bệnh.
B:では、今日は帰ってもいいです。
B: Vậy thì, hôm nay anh được phép về.
Ghi chú :
Dùng ở đầu câu. Người nói nhân đó để thể hiện thái độ của mình sau khi nhận được một thông tin mới. Theo sau là những cách nói thể hiện mệnh lệnh, yêu cầu, ý chí, sự cho phép, v.v… Có thể dùng 「それなら, そうしたら、(そう) だったら」 để thay thế, nhưng không thể thay thế bằng 「(そう)すると」được.
Cấu trúc 3
では < chuyển mạch > vậy thì
Ví dụ
① では、次の議題に入りましょう。
Vậy thì, chúng ta chuyển sang đề tài kế tiếp.
② では、始めましょう。
Vậy thì, chúng ta cùng nhau bắt đầu.
③ では、今日の授業はこれで終わりにします。
Vậy thì, giờ học hôm nay xin được kết thúc ở đây.
④ では、また明日。さようなら。
Vậy thì, hẹn mai gặp lại. Tạm biệt.
Ghi chú :
Dùng ở đầu câu. Người nói nhân đó để chuyển sang một chủ đề hoặc tình huống mới. Theo sau thường là những cách nói tuyên bố chuyển chủ đề hoặc tuyên bố bắt đầu, kết thúc. Ví dụ (4) là cách nói cố định khi tạm biệt.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)