Cấu trúc 1
ためしに….てみる thử…xem sao
Ví dụ
① 先月できたレストランはおいしいという評判だ。ためしに一度行ってみよう。
Tiệm ăn mới mở tháng trước, nghe nói ngon lắm. Ta thử đến đó ăn thử một lần xem sao.
② テレビで宣伝していたシャンプー、ためしに買ってみましょう。
Ta thử mua loại thuốc gội đầu đang quảng cáo trên tivi xem sao.
③ 新発売のインスタントラーメンためしに買ってみたがおいしくなかった。
Tôi đã thử mua loại mì ăn liền vừa được bán ra, về ăn xem sao, nhưng loại này không được ngon.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “làm thử một việc gì, để xem tốt hay xấu”.
Cấu trúc 2
V-たためしがない chưa hề V
Ví dụ
① 彼女は約束の時間を守ったためしがない。
Chưa hề có chuyện cô ta giữ đúng giờ hẹn.
② 彼は競馬が好きだが、彼の予想は一度も当たったためしがない。
Nó rất thích đánh cá ngựa, nhưng chưa hề đoán trúng lần nào.
③ 彼とはよく食事をするが、おごってくれたためしがない。
Tôi thường đi ăn với nó, nhưng chưa hề có chuyện nó bỏ tiền ra đãi tôi.
④ 息子はあきっぽくて、何をやっても三日と続いたためしがない。
Đứa con trai của tôi, tính mau chán, nó chưa hề làm một công việc gì liên tục được ba ngày.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “từ trước đến nay, chưa một lần nào có một chuyện như thế”. Thường bao hàm ý chỉ trích.
Có thể bạn quan tâm







