Cùng nhau học tiếng nhật

たかだか

Cấu trúc

      たかだか  

Giỏi lắm cũng chỉ cỡ… là cùng / nhiều lắm cũng chỉ …mà thôi

Ví dụ

①  あれはそんなにたかくないとおもうよ。たかだか3000えんぐらいのもんだろう。
  Tôi nghĩ cái ấy không đắt lắm đâu. Có lẽ chỉ vào khoảng 3 nghìn yên là cùng.

②  今度こんど出張しゅっちょうはそんなにながくならないでしょう。のびたとしても、たかだか一週間程度いっしゅうかんていどのものだとおもいます。
  Chuyến công tác lần này, có lẽ không dài ngày như thế đâu. Có kéo dài đi nữa, cũng chỉ độ 1 tuần là cùng.

③  ちょっとぐらい遅刻ちこくしてもしかられないよ。あの先生せんせいなら、たかだか「これからをつけてください」と程度ていどだとおもうよ。
  Có trễ một chút cũng chẳng bị la rầy gì đâu. Tôi nghĩ, ai chứ ông thày đó thì, nhiều lắm cũng chỉ nói mấy lời như là “Từ rày về sau, nhớ cẩn thận đấy” mà thôi.

④  長生ながいきしたとしてもたかだか90ねん人生じんせいだ。わたしは、一瞬一瞬いっしゅんいっしゅんせい充実感じゅうじつかんたされているような、そんな人生じんせいおくりたいとおもっている。
  Dù có sống lâu thì đời người cũng chỉ được 90 năm là cùng. Tôi muốn sống một cuộc đời mà mỗi khoảnh khắc trôi qua là một khoảnh khắc tràn đầy cảm giác sống thực, sống trọn vẹn.

Ghi chú :

+ Dùng để đưa ra những suy đoán theo kiểu dù có trừ hao, nương nhẹ trong ước tính đi nữa, thì số lượng hoặc mức độ của sự vật vẫn không thể trở thành một điều gì đáng kể, đáng quan tâm. Thường dùng kèm với 「ぐらい」 (khoảng), 「程度」(mức độ), v.v… Không thể dùng trong trường hợp sự việc được người nói nêu lên như là một “sự thật” (muốn khẳng định), chứ không phải như là một sự suy đoán.
(sai) これは安かったですよ。たかだか2000円でした。
(đúng) たった2000円でした。 Tôi mua chỉ có 2000 yên thôi.

Được đóng lại.