Cùng nhau học tiếng nhật

たいして…ない

Cấu trúc

たいして…ない ( không… mấy )

Ví dụ

①  きょうはたいしてさむくないね。散歩さんぽにでもこうか。
  Hôm nay không lạnh mấy. Hay là chúng ta đi dạo một lát đi.

②  あのすしたかすぎる。たいしてうまくもないのに。
  Tiệm sushi ấy đắt quá. Cũng chẳng ngon là mấy mà sao đắt thế không biết.

③  あのひと、うまいねえ。たいして練習れんしゅうしているわけでもないのに。
  Cậu ấy khéo nhỉ. Cũng chẳng luyện tập bao nhiêu, mà sao khéo nhỉ.

④  たいして有能ゆうのうでもないのに、あの議員ぎいん勤続きんぞく25ねんだそうだ。一体いったいどんなひと投票とうひょうしているんだろう。
  Chẳng có tài cán là bao mà nghe đâu, ông nghị ấy tại chức liên tục đã 25 năm. Những ai đã bầu cho ông ta thế không biết.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa : ở một mức độ không cao. Theo sau là một từ phủ định. Thường dùng trong những câu đánh giá tiêu cực, có kèm theo từ ngữ 「のに」, như trong (2), (3) và (4). Ngoài ra, một ví dụ như (4) thì có thể thay thế bằng những hình thức như 「大した能力でもないのに」(chẳng có bao nhiêu năng lực, vậy mà) hoặc 「能力は大したことがないのに」 (năng lực chẳng có gì đáng kể, vậy mà…).

Được đóng lại.