Cùng nhau học tiếng nhật

さい

Cấu trúc

さい  khi /lúc / nhân (dịp)…

[Nのさい(に) ] [Vさい(に) ]

Ví dụ

①  おりのさいは、おわすもののないよう、おをつけください。
  Khi xuống xe, xin quý khách lưu ý đừng để quên đồ đạc.

②  先日京都せんじつきょうとったさい小学校しょうがっこうのときの同級生どうきゅうせいをたずねた。
  Hôm nọ, nhân chuyến đi Kyoto, tôi đã đến thăm một người bạn cùng lớp hồi còn học tiểu học.

③  このさい、おもいきって家族かぞくみんなでスペインにひっこさない?
  Nhân dịp này, nên chăng chúng ta hạ quyết tâm dọn cả gia đình sang Tây Ban Nha ?

④  国際会議こくさいかいぎ本県ほんけん開催かいさいされるさいには、次回じかいはぜひとも施設しせつをお使づかいくださるよう、市長しちょうとしておねがもうげます。
  Lần tới, khi tỉnh nhà đăng cai tổ chức hội nghị quốc tế, với tư cách là thị trưởng, tôi khẩn thiết đề nghị quý vị thu xếp nhằm có thể sử dụng những cơ sở của thành phố chúng tôi.

Ghi chú :

Trong nhiều trường hợp, có thể thay thế bằng「とき」 nhưng 「さい」 khác với 「とき」 ở những điểm như sau : (a) Đây là một lối nói trang trọng hơn 「とき」  (b) Có kèm theo những ý nghĩa như “cơ hội”, “duyên cớ”; (c) Ít dùng sau dạng phủ định v.v… Ngoài ra, lối nói 「このさい」 như trong (3) là một thành ngữ, dùng những khi quyết đoán dứt khoát làm một điều gì, nhân một cơ hội nào đó. Trường hợp này không thể thay thế bằng 「とき」 được.

Được đóng lại.