Cùng nhau học tiếng nhật

うえ

Cấu trúc 1

Nのうえで(は)trên / theo

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi với những danh từ biểu thị những sự vật có thể viết hoặc vẽ ra được như số liệu hay bản đồ, … diễn tả ý nghĩa “theo nguồn tin đó”.

Cấu trúc 2

V-るうえで khi V/ trong quá trình V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Ý nghĩa: “trong quá trình, trường hợp làm điều gì đó”. Dùng khi muốn nói đến những khó khăn hay những điểm cần lưu ý trong quá trình hay trong trường hợp đó.

Cấu trúc 3

V-たうえで sau khi

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “trước tiên phải tiến hành hành động V trước đã”, phía sau là những cách nói mang nghĩa “rồi dựa trên kết quả đó mà làm hành động kế tiếp”.

Cấu trúc 4

V-る/V-たうえは một khi đã

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi với những từ diễn tả một hành vi đòi hỏi trách nhiệm, hoặc một sự chuẩn bị tinh thần nào đó, với nghĩa “chính vì đã có hành vi đó”. Theo sau là những từ ngữ diễn tả ý “cần phải có hành động phù hợp với hành vi đó”. Cùng nghĩa với 「…からには」「…以上は」. Cách nói trang trọng.

Cấu trúc 5

.…うえ(に) hơn nữa / đã… lại

[ Nであるうえに]  [Naなうえに]  [A/Vうえに]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả một trạng thái hay sự việc nào đó xảy ra nhưng lại có một sự việc hay trạng thái khác xảy ra tiếp. Trong trường hợp đi với danh từ thì có hình thức 「Nである/だった/であった」。「そのうえ」 trong ví dụ (6) được đặt ở đầu câu hoặc mệnh đề.

Được đóng lại.