Cấu trúc
いかに…ようと(も)dù định thế nào đi nữa
[いかに cụm từ bổ nghĩa+Nであろうと(も)]
[ いかにNaであろうと(も)]
[ いかにA-かろうと(も)]
[ いかにV-ようと(も)]
Ví dụ:
① いかに便利な機械であろうと、それを使うことによって手で作る喜びが失われてしまうのだとしたら、使う意味はない。
Dù là loại máy tiện dụng đến đâu đi nữa mà nếu dùng nó sẽ làm mất đi niềm hạnh phúc được tạo tác bằng tay thì việc dùng nó cũng không có ý nghĩa.
② いかに困難であろうと、やってみれば何らかの酵決策は見えてくるはずだ。
Dẫu có khó khăn đến đâu, nếu cứ làm thử, hẳn sẽ tìm thấy một cách giải quyết nào đó.
③ いかにスポーツで体を鍛えようと、栄養のバランスが取れていなければ健康にはなれない。
Dù có chơi thể thao, rèn luyện thân thể đến đâu mà không chú ý cân bằng chế độ dinh dưỡng thì cũng không khoẻ mạnh được.
④ いかに環境保護に努めようと、ゴルフ場を作られてしまえば終わりだ。
Dẫu có định bảo vệ môi trường đến đâu mà lại bị làm sân golf thì mọi việc thế là hỏng.
⑤ いかにみんなにほめられようと、しょせん素人の作品じゃないか。それにこんな値段つけるなんて信じられないよ。
Dẫu được mọi người khen ngợi đến đâu, thì cũng chỉ là tác phẩm của một kẻ không chuyên thôi. Ấy vậy mà lại kê một cái giá như thế này thì thật không thể tin nổi.
⑥ いかに仕事が苦しかろうとも決して文句を言わない。
Dù công việc có khổ đến đâu cũng quyết không phàn nàn.
Ghi chú :
Giống với 「いかに…ても」 tuy thường được dùng trong văn viết hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


