Cùng nhau học tiếng nhật

あれで

Cấu trúc 1

あれで <đánh giá tích cực> tuy thế (nhưng)

Ví dụ:

あのひとはいつもきついことばかりっていますが、あれでなかなかやさしいところもあるんですよ。

      Anh ta, tuy lời lẽ lúc nào cũng cay độc, ấy thế mà cũng có lúc khá là tốt bụng đấy !

彼女かのじょからだちいさいけど、あれでけっこう体力たいりょくはあるのよね。

     Cô ta tuy vóc người nhỏ bé, ấy thế mà lại có một thể lực mạnh đến không ngờ.

あのレストランって、一見汚いっけんきたなくてまずそうにえるけど、あれでなかなかいけるんですよ。

     Nhà hàng ấy, tuy thoạt trông có vẻ dơ bẩn, không ngon, ấy thế mà lại ngon ngoài sức tưởng tượng.

Ghi chú:

Dùng kèm những từ như 「なかなか」 hoặc 「けっこう」 để biểu thị ý nghĩ cho rằng thực chất của một sự vật nào đó tốt hơn nhiều, so với vẻ bề ngoài của nó. Đi sau「あれで」 là từ ngữ biểu thị sự đánh giá cao ngoài dự tưởng. Dùng để khen ngợi ai đó, hoặc một sự vật nào đó được nói đến.

Cấu trúc 2

あれで < ngạc nhiên> như thế (mà)

Ví dụ:

あのコート、あれで4よろずならやすいものだ。

     Cái áo khoác ấy, như thế mà giá chỉ có 4 vạn thôi, thì rẻ thật.

え、彼女かのじょあれでスキーはじめてなんですか。すごくうまいじゃないですか。

    Anh nói sao ? Trượt tuyết được như cô ta mà lại nói là trượt lần đầu à ? Trượt được như thế thì giỏi quá !

今日きょう食堂しょくどう定食ていしょく、あれでよく改善かいぜんしたってえるよね。まるでぶたのえさだよ。

    Cơm phần hôm nay của nhà ăn, như thế mà lại dám nói là đã có cải thiện đấy à ! Cứ ರ là thức ăn cho lợn ấy !

あの映画えいが、あれで(も)アカデミー賞受賞しょうじゅしょうしてるんですか。ちょっとひどすぎるとおもいませんか。

     Cuốn phim ấy, thế mà cũng nhận được giải Academy à ? Trao giải như thế, anh không thấy là tuỳ tiện quá sao ?

Ghi chú:

Biểu đạt một sự hơi ngạc nhiên rằng “với tình trạng … như thế mà (cũng)…, mà lại xứng đáng được …, mà lại có thể … được”. Dùng trong trường hợp khẳng định như (1) và (2), và trong trường hợp phủ định như (3) và (4).

Được đóng lại.