Cùng nhau học tiếng nhật

あるまじき…だ

Cấu trúc

あるまじき…だ   

không thể nào chấp nhận được / không được phép làm

[N1にあるまじきN2だ]

Ví dụ:

業者ぎょうしゃから金品きんぴんるなど公務員こうむいんにあるまじきことだ。

     Nhận tặng phẩm, tiền bạc của các nhà sản xuất là việc mà một công chức không được phép làm.

さけんでくるま運転うんてんするなど警察官けいさつかんにあるまじき行為こういだ。

      Uống rượu vào rồi lái xe là một hành vi mà hơn ai hết, giới cảnh sát không được phép làm.

胎児たいじ人間にんげんじゃない」などとは、聖職者せいしょくしにあるまじき発言はつげんである。

      “Thai nhi chưa phải là người”. Đây là phát ngôn không thể chấp nhận được của một giới chức tôn giáo.

Ghi chú:

Dùng sau một danh từ chỉ nghề nghiệp hoặc cương vị, để biểu thị ý nghĩa : “Đã ở vào cương vị ấy, hoặc đã làm nghề ấy, thì không được phép …”. Theo sau là một danh từ chỉ sự việc, hành vi, phát ngôn, thái độ. Mẫu câu này dùng để phê phán một người nào đó (được biểu thị bằng hình thức Nに) rằng đã có một việc làm, một hành vi, hoặc một thái độ không thích hợp với tư cách, cương vị, hoặc lập trường của mình. Lối nói trang trọng dùng cho văn viết.

Được đóng lại.