Cùng nhau học tiếng nhật

あとで 

   Cấu trúc  

あとで  sau / sau này / chút nữa

Ví dụ

あとでまた電話でんわします。

    Tôi sẽ gọi điện thoại lại sau.

あとで一緒いっしょ食事しょくじしませんか。

    Chút nữa anh dùng cơm với tôi nhé ?

  A:おかあさん、お人形にんぎょうくびがとれちゃった。なおしてよ。
     A: Mẹ ơi, cái đầu búp bê bị sút ra / đứt ra rồi. Mẹ sửa lại cho con đi !
     B:はいはい、あとでね。
     B: Được rồi, chút nữa nhé !
     A:あとじゃなくていま
     A:Không phải là chút nữa, bây giờ cơ.
     B:今忙いまいそがしいんだから、ちょっとちなさい。
     B: Bây giờ mẹ bận, con chờ một chút !

Ghi chú:
Diễn tả thời điểm sau khi phát ngôn. Được sử dụng giống như (3) để từ chối những việc mà mình không muốn làm bây giờ.

Được đóng lại.