Cấu trúc
をもとに Dựa trên / căn cứ trên
[Nをもとに(して)]
Ví dụ
① 実際にあった話をもとにして脚本を書いた。
Tôi viết kịch bản dựa trên một chuyện đã xảy ra trong thực tế.
② 人のうわさだけをもとにして人を判断するのはよくない。
Chỉ dựa trên lời bàn tán của người khác mà phán đoán về một người nào là không tốt.
③ この地方に伝わる伝説をもとにして、幻想的な映画を作ってみたい。
Tôi muốn làm thử một bộ phim huyễn tưởng, căn cứ trên truyền thuyết được truyền lại ở địa phương này.
④ 調査団からの報告をもとに救援物資の調達が行われた。
Việc điều động gửi hàng cứu trợ được tiến hành dựa trên báo cáo từ đoàn điều tra.
⑤ 史実をもとにした作品を書き上げた。
Tôi đã viết xong một tác phẩm lấy dữ liệu từ sự thật lịch sử.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “lấy một sự việc nào đó làm căn cứ, nguồn tư liệu, sự gợi ý”. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì có hình thức 「NをもとにしたN」 như ở ví dụ (5).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
