+ Khi nhấn mạnh, trong văn nói sẽ có dạng là 「よっぽど」
Cấu trúc 1
よほど
A. よほど lắm / rất
Ví dụ:
① こんな大邸宅を建てるなんて、よほどの金持ちに違いない。
Xây một dinh thự lớn như thế này ấy à, chắc là giàu có lắm.
② よっぽどのことがなければ、彼はここには来ません。
Nếu không có chuyện gì nghiêm trọng, ông ta không đến đây đâu.
③ あいつはよほど金に困っているらしい。昨日も友達に昼ごはんをおごってもらっていた。
Hắn ta đang túng tiền lắm thì phải. Hôm qua cũng nhờ bạn bè đãi bữa cơm trưa.
④ よっぽど疲れていたんだろう。弟は帰ってくるとご飯も食べずに寝てしまった。
Chắc mệt lắm hay sao mà thằng em tôi về đến nhà là đi ngủ luôn, chẳng cơm nước gì cả.
⑤ その映画、続けて3回も観たって?よっぽどよかったんだね。
Nghe nói phim đó bạn đã coi liên tục đến 3 lần phải không ? Chắc là hay lắm hả ?
⑥ 泣き言を言わない彼女が愚痴をこぽすとは、よほど仕事がつらかったんだろうと思う。
Một người không hay than thở như cô ấy mà phải phàn nàn thì chắc hẳn công việc phải vất vả lắm.
Ghi chú :
Biểu thị một tình trạng ở mức độ không bình thường so với tiêu chuẩn chung. Sử dụng trong trường hợp suy đoán về mức độ của sự việc.
B …ほうがよほど … hơn nhiều
Ví dụ:
① 真夏の日本よりインドネシアの方がよっぽど涼しかった。
So với Nhật Bản trong những ngày giữa hè, thì Indonesia mát mẻ hơn nhiều.
② こんなに狭くて家賃の高い部屋に住むくらいなら、今の古い部屋の方がよっぽどましだ。
Nếu phải sống trong một căn phòng chật hẹp, mà tiền thuê đắt như thế này, thì thà ở cái phòng cũ hiện giờ còn hay hơn nhiều.
③ 姉より弟の方がよっぽどよく家事を手伝ってくれる。
Thằng em phụ giúp tôi việc nhà còn nhiều hơn bà chị.
④ 入学試験を受ける兄より母の方がよっぽど神経質になっている。
Mẹ tôi bị căng thẳng thần kinh còn nhiều hơn cả anh tôi là người đi thi.
⑤ こんなにつらいのなら死んだほうがよほどましだ。
Nếu khổ như thế này thì chết còn sướng hơn.
Ghi chú :
Theo sau là tính từ, động từ. Sử dụng hình thức 「(Xより)Yのほうがよほど」 để so sánh 2 sự việc, và chỉ ra rằng phía Y có mức độ cao hơn nhiều. Thường có ý mong muốn sự việc Y hơn. Từ đồng nghĩa là 「ずっと 」.
Cấu trúc 2
よほどV-よう Định V phứt cho rồi
Ví dụ:
① こんなつまらない仕事、よほど辞めようかと思った。
Cái công việc việc chán như thế này, tôi cũng định nghỉ phứt cho rồi.
② あいつに失礼なことを言われて腹が立ったので、よほど言い返してやろうかと思ったが、大人げないので黙っていた。
Bị gã đó nói những điều vô lễ, tôi sôi gan lên, định đáp trả lại cho nó biết, nhưng thấy như thế chẳng ra vẻ người lớn tí nào, nên tôi đã im lặng.
③ 彼の皿の洗い方があまりにも不器用なので、よっぽど自分でやってしまおうと思ったが、我慢して見ていた。
Cách rửa đĩa của anh ta không được khéo lắm nên tôi định tự mình rửa phứt cho xong, nhưng rồi tôi cũng cố chịu đựng đứng nhìn.
④ その講演はあんまりつまらなかったので、よっぽど途中で帰ろうと思ったが、誰も席を立たないのでしかたなく最後まで聞いていた。
Buổi diễn thuyết đó quá là chán nên giữa chừng tôi định bỏ về cho xong, nhưng vì chẳng thấy ai rời bỏ chỗ ngồi, nên tôi đành phải nghe cho đến hết.
Ghi chú :
Thường sử dụng chung với 「と思った」, biểu thị ý nghĩa : cảm thấy rất muốn làm . Dùng trong trường hợp ở vào tình trạng chỉ suy nghĩ thế thôi chứ không làm được. Theo sau thường là một mệnh đề liên kết nghịch.
Có thể bạn quan tâm






![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
