Cấu trúc 1
Nをよそに
< không quan tâm đến > mặc kệ N / bỏ ngoài tai N
Ví dụ:
① 弟は親の心配をよそに毎晩遅くまで遊んでいる。
Em trai tôi tối nào cũng chơi bời cho đến khuya, chẳng đếm xỉa đến sự lo lắng của bố mẹ.
② 反則をした選手は、観衆のプ-イングをよそに、平然と試合を続けた。
Vận động viên phạm luật vẫn bình thản tiếp tục thi đấu, bỏ ngoài tai tiếng hò hét phản đối của khán giả.
③ 密室政治という悪評をよそに、また密室での決定がなされた。
Bỏ ngoài tai những lời phê phán cho rằng đó là một nền chính trị bưng bít, những quyết định lại được tiến hành trong phòng kín.
④ 周囲の期待をよそに、彼はせっかく入った一流企業を退職し、小さな店をはじめた。
Mặc cho những người xung quanh kì vọng, anh ta đã thôi làm ở một công ti hàng đầu mà khó khăn lắm mới vào được, đã mở một cửa tiệm nhỏ.
Ghi chú :
Sử dụng những danh từ chỉ tình cảm, sự đánh giá của người khác, như : lo lắng, lời đồn đại, chỉ trích, phê phán, mong đợi, v.v… để diễn đạt ý nghĩa : không quan tâm, không để ý đến những chuyện đó. Theo sau là những động tác có chủ ý.
Cấu trúc 2
Nをよそに < không liên quan đến > bất chấp
Ví dụ:
① 高速道路の渋滞をよそに、私たちはゆうゆうと新幹線で東京に向かった。
Bất chấp tình trạng kẹt xe trên đường cao tốc, chúng tôi đã ung dung đi Tokyo bằng tàu siêu tốc Shinkansen.
② 最近結婚した友達は、最近の海外旅行ブームをよそに、奈良へ新婚旅行に出かけた。
Người bạn vừa mới làm đám cưới của tôi, đã đi hưởng tuần trăng mật ở Nara, bất chấp cơn sốt du lịch nước ngoài gần đây.
③ 昨今の不景気をよそに、デパ-トのお歳暮コーナーでは高額のお歳暮に人気が集まっている。
Bất chấp tình hình kinh tế ảm đạm gần đây, tại quầy bán quà tặng cuối năm ở các cửa hàng bách hoá, những món quà tặng đắt tiền vẫn được nhiều người ưa chuộng.
Ghi chú :
Sử dụng những danh từ chỉ tình trạng, biểu thị ý nghĩa : không liên quan, không bận tâm đến tình trạng đó.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC28.jpg)


