Cấu trúc 1
やっと < thực hiện điều mong đợi > cuối cùng
Ví dụ:
① 三回試験を受けて、やっと合格した。
Tôi đã dự thi 3 lần, và cuối cùng cũng đã đậu.
② テストもやっと終わった。
Cuối cùng kì kiểm tra cũng đã xong.
③ 何日も練習してやっとできるようになった。
Tôi đã luyện tập đến mấy ngày, cuối cùng cũng đã làm được.
④ やっと、退院できるところまで快復した。
Cuối cùng tôi cũng đã bình phục, đến lúc có thể xuất viện được rồi.
⑤ 1995年にトンネルはやっと完成した。
Cuối cùng đường hầm cũng đã được hoàn thành vào măm 1995.
⑥ きびしく注意したので、孫もやっといたずらをしなくなった。
Tôi đã nhắc nhở nghiêm khắc, nên cuối cùng cháu tôi cũng không còn nghịch ngợm nữa.
⑦ 明日でやっと試験も終わる。
Cuối cùng rồi kì thi cũng sẽ kết thúc vào ngày mai.
⑧ 貯金もかなりできた。これでやっと独立できる。
Tiền để dành cũng đã được kha khá. Cuối cùng cũng đã có thể ra riêng tự lập với số tiền này rồi.
⑨ 娘も来年はやっと卒業だ。
Cuối cùng rồi con gái tôi sang năm cũng sẽ tốt nghiệp.
Ghi chú:
+ Chỉ tình trạng người nói thực hiện được những mong muốn của mình, sau khi trải qua những vất vả, khổ nhọc hoặc tốn nhiều thời gian. Phần nhiều được dùng với dạng 「やっとV-た」. Nó biểu thi tâm trạng “nhẹ nhõm”, “vui mừng” của người nói, hoặc tâm trạng “đã mất nhiều thời gian”, “đã trải qua nhiều vất vả”.
+ Những cách nói tương tự là 「ようやく」, 「とうとう」, 「ついに」 . Hai cách nói 「とうとう」 và 「かろうじて」 có thể sử dụng cho cả những điều mong muốn hoặc không mong muốn đối với người nói, nhưng 「ついに」 chỉ dùng nói về những chuyện người nói mong đợi.
(Vd) 長い間入院していた祖父が {とうとう/ついと}亡くなった。
Ông tôi nằm viện trong một thời gian dài, cuối cùng đã qua đời.
+Nếu dùng 「やっと」 trong câu ví dụ trên, câu sẽ có nghĩa là “người nói lúc nào cũng mong ông mình chết”. 「とうとう/ついに」 là cách nói mang tính trung lập, biểu thị ý nghĩa sau khi trải qua thời gian dài hoặc quá trình diễn biến, đã đạt đến giai đoạn cuối cùng, không cần biết là người nói có mong muốn hay không.
+Ngoài ra, 「やっと」 và 「ようやく」 được sử dụng trong trường hợp những điều người nói mong muốn trở thành hiện thực, nên không thể diễn tả những việc mà cuối cùng vẫn không thực hiện được.
(sai) 彼は、{やっと/ようやく}来なかった。
(đúng) 彼は、{とうとう/ついに}来なかった。Rốt cuộc anh ta đã không đến.
Cấu trúc 2
やっと< trạng thái vừa khít >
+ Được sử dụng trong cả văn nói lẫn văn viết.
+ Có những cách nói tương tự như là cách nói 「どうにか」,「なんとか」,「かろうじて」,「からくも」,v.v… 「どうにか」và「なんとか」 là cách nói dùng trong văn nói, 「かろうじて」 là cách nói hơi kiểu cách dùng trong văn viết. 「からくも」 được dùng trong văn viết có giọng văn hơi trang trọng. Về điểm khác nhau với 「かろうじて」, xin tham khảo ở mục 「かろうじて1」.
A. やっとV-た cũng đã V (được) / mãi với V (được)
Ví dụ:
① タクシーをとばして、やっと約束の時間に間に合った。
Tôi đã yêu cầu taxi chạy thật nhanh, nên đã đến kịp giờ hẹn.
② 試合は延長戦にもつれこんだが、全力を振り絞ってやっと勝った。
Trận đấu kéo dài sang hiệp phụ, nhưng nhờ cố gắng hết sức mình cuối cùng chúng tôi cũng đã thắng.
③ うちの子は先月やっと二才になったばかりだ。
Con trai tôi tháng rồi mới được 2 tuổi.
④ 彼が出発してから、まだやっと三日しかたっていない。
Mãi mới chỉ có 3 ngày trôi qua kể từ khi anh ấy khởi hành.
Ghi chú:
Được sử dụng trong trường hợp muốn diễn tả ý “tuy khó khăn, nhưng nhờ chịu khó, nên cũng tạm gọi là suôn sẻ, như ở ví dụ (1), (2): hoặc dùng chung với những cách nói chỉ số lượng để nói rằng “số lượng đó là hết sức rồi, không thể hơn” hay “số lượng đó là ít”, như ví dụ (3), (4). Ví dụ (3) có nghĩa là “mới được 2 tuổi” (còn rất bé bỏng), ví dụ (4) có nghĩa là “chỉ vỏn vẹn 3 ngày”.
B. やっとV-ている V một cách khó khăn
Ví dụ:
① 退職してからは、国から支払われる年金で、やっと生活している。
Kể từ khi về hưu, tôi sống chật vật bằng lương hưu hằng năm của Nhà nước.
② 私は太りやすい体質で、ダイエットをしてやっと現在の体重を維持している。
Thể tạng của tôi dễ phát mập, nên tôi đã ăn kiêng, khó khăn lắm mới giữ được thể trọng như hiện nay.
③ 人工呼吸器を使って、やっと生きている状態だ。
Nó đang trong tình trạng phải sử dụng máy hô hấp nhân tạo mới sống được.
④ 一面焼け野原で、焼け残った家も、燃え残った柱のおかげで、やっと立っているというありさまだった。
Trên cánh đồng cỏ đã bị cháy rụi khắp nơi, những căn nhà bị cháy còn sót lại đang trong tình trạng đứng xiêu vẹo nhờ những cây cột chưa cháy hết.
Ghi chú:
Sử dụng trong trường hợp muốn nói “tuy không được đầy đủ, nhưng vẫn giữ được tình trạng hiện tại một cách khó nhọc”, như ở Ví dụ (1) và (2), hoặc muốn nói “đang gắng gượng để duy trì tình trạng hiện tại, trước một tình trạng cực kì tồi tệ đang cận kề (như: chết chóc, gục ngã)”, như ở ví dụ (3) và (4).
C. やっとV-るN : N chỉ vừa đủ để V / N chật vật mới V được
Ví dụ:
① 私の家は、家族5人がやっと暮らせる広さしかない。
Nhà tôi chỉ vừa đủ rộng để cho 5 người trong gia đình sinh hoạt một cách chật vật.
② 柿の実は、大人が背伸びをしてやっと届くところにあった。
Quả hồng nằm ở chỗ người lớn cũng phải cố kiễng chân lên mới või tõi.
③ 何年も英語を勉強しているが、やさしい本がやっと読める程度で、新聞なんかとても読めない。
Học tiếng Anh mấy năm rồi, nhưng trình độ chỉ vừa đủ để đọc được những cuốn sách dễ, còn báo chí thì hoàn toàn chưa thể đọc được.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “N ở mức có thể bằng cách nào đó xoay xở … được”. Cũng diễn tả ý nghĩa “tuy khó, nhưng cũng gắng gượng xoay xở… được”. Được sử dụng chung với những cách nói diễn tả khả năng.
D. やっとNだ gắng lắm mới được N
Ví dụ:
① 宿題はなかなか終わらない。まだやっと半分だ。
Bài tập ở nhà làm mãi vẫn chưa xong. Gắng lắm mới được phân nửa.
② この本はすごく難しくて、なかなか進まない。三時間かかって、やっと5ページだ。
Cuốn sách này khó quá, mãi mà vẫn chưa đọc được bao nhiêu. Mất 3 tiếng đồng hồ, khó khăn lắm mới được 5 trang.
③ 私の収入は、何もかも全部含めても、やっと10万円だ。
Thu nhập của tôi, dù có gom hết tất cả, cố gắng lắm cũng được 100 nghìn yên thôi.
④ 娘は、まだやっと18才だ。結婚なんかとんでもない。
Con gái tôi chỉ mới 18 tuổi. Chuyện cưới hỏi, thật tình không dám nói.
⑤ うちの子は、まだやっと幼稚園だ。
Con tôi chỉ mới ở tuổi đi học mẫu giáo thôi.
Ghi chú:
Sử dụng cùng với những cách nói biểu thị số lượng như ở ví dụ (1) đến (3) để diễn tả ý nghĩa “rất vất vả mới đạt được số lượng đó”, hoặc trong trường hợp người nói nghĩ rằng “số lượng đó là ít so với sự cố gắng của mình”. Ngoài ra còn sử dụng chung với những cách nói biểu thị số tuổi, năm học như ở ví dụ (4), (5), để diễn tả ý nghĩa「…にすぎない」(chỉ ở mức … mà thôi),「たいへん若い/幼い」 (còn rất trẻ / rất ấu thơ).
E. やっとのN vất vả lắm mới có N
Ví dụ:
① 戦争中は毎日食べていくのがやっとの生活だった。
Trong chiến tranh, cuộc sống không dễ dàng, ngày nào cũng phải gắng lắm mới có miếng ăn.
② 日常会話がやっとの語学力では、大学の授業を受けるのは難しいだろう。
Với năng lực ngoại ngữ mà hội thoại hằng ngày còn khó khăn, có lẽ khó tiếp thu những bài giảng ở đại học.
③ やっとの思いで、彼女に秘密を打ち明けた。
Khó khăn lắm tôi mới thổ lộ được bí mật với cô ấy.
④ やっとのことで、一戸建ての家を手にいれた。
Khó khăn lắm tôi mới có được một căn nhà biệt lập.
Ghi chú:
Được sử dụng với hình thức「…するのがやっとのN」,「NがやっとのN」, để diễn tả ý nghĩa “làm được như thế là hết sức rồi, không thể hơn được”. Ngoài ra những cách nói như 「やっとの思いで」,「やっとのことで」 ở ví dụ (3), (4) là cách nói mang tính thành ngữ, diễn tả ý nghĩa “rất vất vả, hết sức cố gắng”.
F. Nが/…のがやっとだ chỉ đủ để…
Ví dụ:
① 家の前の道は、車一台が通るのがやっとだ。
Con đường ở trước nhà chỉ rộng đủ cho một chiếc xe chạy qua.
② 私の給料では、食べていくのがやっとだ。
Đồng lương của tôi chỉ đủ để ăn uống hằng ngày.
③ 子供の頃は体力がなくて、毎日学校に通うのがやっとだった。
Hồi nhỏ tôi ốm yếu, chỉ đủ sức hằng ngày đi học.
④ この本はすごく難しくて、なかなか進まない。一日に5ページがやっとだ。
Cuốn sách này khó quá, mãi mà vẫn chưa đọc được bao nhiêu. Mỗi ngày 5 trang là hết sức rồi.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “làm được như thế là hết sức rồi, không có khả năng làm hơn’.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
