+ Là cách nói hơi trang trọng, có tính chất văn viết, sử dụng trong văn nói sẽ có cảm giác phóng đại.
Cấu trúc 1
まさに ( Chính / đúng là / quả thật )
Ví dụ:
① 警察に届けられていたのは、まさに私がなくした書類だった。
Món đồ được trao cho cảnh sát chính là tài liệu mà tôi đã đánh mất.
② その絵は実際の幽霊を描いたものとして有名で、その姿にはまさに鬼気迫るものがある。
Đó là bức tranh nổi tiếng vẽ một con yêu tinh có thật, và quả thật là trong tranh có một cái gì đó rất đáng sợ.
③ ≪領収書≫金十万円正に受領致しました。
< giấy biên nhận > Tôi đã nhận đủ 100 nghìn yên.
④ A:日本政府のはっきりしない態度が、アジア諸国との関係を悪化させているのではないか。
A: Thái độ không rõ ràng của chính phủ Nhật Bản chẳng phải là đang làm xấu đi quan hệ với các nước châu Á hay sao ?
B:まさにそのとおりだ。
B: Đúng như vậy.
⑤ この夏、「世界リゾート博」を訪れた人は113万人を超えた。同博宣伝部長のS氏は「晴天続きのまさにリゾート日和でした。」とほくほく顔だった。
Hè này có hơn 1,13 triệu lượt người tới thăm “Triển lãm các khu resort thế giới”. Ông S. người phụ trách phần quảng cáo của triển lãm, đã không giấu nổi vẻ vui mừng : “Liền mấy hôm trời đẹp, đúng là dịp tốt để đi nghỉ mát”.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa 「確かに」(đúng là),「本当に」 (thật là).
Cấu trúc 2
まさに… V-ようとしている (ところだ) đúng vào lúc…
Ví dụ:
① 私が到着した時、会議はまさに始まろうとしているところだった。
Tôi đến nơi đúng lúc cuộc họp sắp bắt đầu.
② ≪テレビ中継放送≫今まさに世紀の祭典オリンピックが始まろうとしております。
Đúng lúc này, đại hội Olympic, ngày hội của thế kỉ, sắp sửa bắt đầu.
③ ハイジャックの犯人をのせた飛行機は警察が包囲する中、今まさに飛び立とうとしている。
Chiếc máy bay có không tặc bên trong, đúng lúc này định cất cánh ngay giữa vòng vây của cảnh sát.
④ 彼らが駅に到着した時、列車はまさに動きださんとするところだった。
Bọn họ vừa tới nhà ga thì cũng là lúc tàu sắp chuyển bánh.
Ghi chú:
Diễn đạt ý 「今にも行われようとするところだ」(đúng lúc sắp diễn ra),「ちょうど、始まるところだ」 (đúng lúc bắt đầu). Với cách nói hơi kiểu cách người ta có thể dùng 「V-んとしている」 như ví dụ (4).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
