Cấu trúc 1
なるべく ( Cố / ráng hết sức )
Ví dụ
① 今晩はなるべく早めに帰ってきて下さいね。
Tối nay ráng về sớm hơn một chút nhé.
② 明日は試合だから、今日は無理をしないでなるべく体を休めておくようにしよう。
Vì ngày mai thi đấu, nên hôm nay chúng ta đừng cố sức quá, mà hãy ráng thu xếp để cho thân thể nghỉ ngơi.
③ この活動には、なるべく多くの人に参加してもらいたい。
Tôi muốn càng có nhiều người càng tốt tham gia vào hoạt động này.
④ この品物は壊れやすいから、なるべく注意して取り扱って下さいね。
Vì mặt hàng này dễ hỏng, nên hãy chú ý hết sức khi xử lí nhé.
⑤ かなり長い距離を歩くと聞きましたので、荷物はなるべく少なくするようにしました。
Vì nghe nói sẽ phải đi bộ một cự li khá dài, nên tôi đã cố gắng giảm bớt hành lí đến mức tối thiểu.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「可能な限り」(hết khả năng), 「できるだけ」 (trong phạm vi có thể làm được). Ở cuối câu, thường dùng những cách nói thể hiện ý định, sự mong mỏi, sự nhờ cậy, v.v…
Cấu trúc 2
なるべくなら ( Nếu có thể làm được )
Ví dụ
① なるべくなら、今晩は早く帰って休みたい。
Nếu có thể, thì tối nay tôi muốn về sớm và nghỉ ngơi.
② なるべくなら、だれにも会わずに帰ろうと思っていたのですが、知り合いに見つかって声をかけられてしまいました。
Tôi đã định, nếu được, sẽ về mà không gặp ai cả, nhưng tôi lại bị người quen bắt gặp và lên tiếng gọi.
③ この話はなるべくなら人に知られたくないので、黙っていて下さいね。
Câu chuyện này, nếu có thể được, tôi không muốn bị người khác biết, cho nên anh hãy giữ im lặng nhé.
④ なるべくなら武力を使わずに話し合いで解決したいものだ。
Nếu có thể được, tôi muốn không dùng đến võ lực mà giải quyết bằng thương lượng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「可能ならば」(nếu có thể) 「できることなら」(nếu là điều có thể làm được). Theo sau, phần lớn là những cách nói chỉ sự mong muốn hoặc ý chí.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


