Cấu trúc 1
なにがなんでも < nhiệt tình > dù thế nào… cũng
Ví dụ
① あの人には、なにがなんでも負けたくない。
Dù thế nào đi nữa tôi cũng không muốn thua anh ấy.
② この仕事は、なにがなんでも明日までに終わらせてもらわなければ困ります。
Công việc này, dẫu có thế nào tôi cũng muốn anh làm xong trước ngày mai, nếu không thì rất kẹt.
③ なにがなんでも彼女を説得して下さい。
Bằng mọi cách, xin hãy thuyết phục cô ấy.
④ この取引は社運がかかっているんだから、何が何でも成功させなければならない。
Vụ giao dịch này liên quan đến vận mệnh của công ti, nên với giá nào cũng phải đạt cho được thành công.
⑤ この試合に勝ちさえすれば、オリンピックに出場できる。何が何でも勝たなければならない。
Nếu thắng trận này thì có thể tham gia thế vận hội. Với giá nào cũng phải thắng.
Ghi chú :
Diễn tả sự hăng hái 「事情がどのようなものであっても、何がをやり抜く、やり抜いてほしい」 (dẫu sự tình có thế nào đi nữa cũng quyết làm cho kì được, hoặc cũng xin làm cho kì được một việc gì), theo sau là những từ ngữ diễn tả sự nhờ vả hay ý chí của người nói. Cùng nghĩa với 「どんなことがあっても」, 「是非とも」 .
Cấu trúc 2
なにがなんでも + cách đánh giá tiêu cực < phê phán > nói gì thì nói
Ví dụ
① この記事は、なにがなんでもひどすぎる。
Nói gì thì nói, bài báo này quá tệ.
② なにがなんでも、そんな話は信じられない。
Nói gì thì nói tôi không thể tin được một chuyện như thế.
③ なにがなんでもこんな小さな子供にその役は無理だ。
Nói gì thì nói, không thể giao vai đó cho một đứa trẻ nhỏ bé như vậy được.
④ こんな短期間のうちに工事を終わらせろなんて、何が何でもできない相談です。
Nói gì thì nói, hoàn tất công trình xây dựng trong một thời gian ngắn như thế này là một điều không thể nào làm được.
Ghi chú :
Diễn tả tâm trạng 「何かの事情があることは認めた上でも、なおかつ非難や注意に値する」(dẫu có nhìn nhận là đã xảy ra một sự tình gì đó, thì vẫn cần phải phê phán hoặc lưu ý), sau là những cách nói thể hiện sự phê phán hay nhắc nhở. Cùng nghĩa với 「どんな理由があったにしても」 (với bất kì lí do nào), 「いくら何でも」 (dẫu thế nào).
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
