Cấu trúc
せいぜい ( Tối đa / gắng lắm cũng chỉ … )
Ví dụ
① 結婚記念日といっても、せいぜい夕食を外に食べに行くくらいで、たいしたことはしません。
Nói là ngày kỉ niệm thành hôn, nhưng tối đa cũng chỉ đưa nhau ra tiệm ăn tối thôi, chứ cũng chẳng tổ chức gì long trọng cả.
② 忙しい会社で、年末でもせいぜい三日くらいしか休めません。
Vì là một công ti bận rộn, nên tuy là cuối năm nhưng cũng chỉ nghỉ được tối đa có 3 ngày.
③ 景気が今どうなのか知りません。私にわかることといえばせいぜい貯金の金利ぐらいです。
Tôi không biết giờ đây tình hình kinh tế đang như thế nào. Những điều tôi biết nhiều lắm cũng chỉ là chuyện lãi suất tiết kiệm mà thôi.
④ ふるさとと言われて思い出すことといえばせいぜい秋祭りくらいですね。
Những điều tôi nhớ lại khi nghe nhắc đến quê cũ, có lẽ nhiều lắm cũng chỉ là lễ hội mùa thu.
⑤ 給料が安くて、一人で暮らすのがせいぜいだ。
Lương của tôi quá thấp, gắng lắm cũng chỉ vừa đủ để sống một mình mà thôi.
⑥ たいしたおもてなしも出来ませんが、せいぜい楽しんでください。
Chúng tôi chẳng có gì đặc biệt để chiêu đãi cả, nhưng mong anh vui vẻ tối đa.
⑦ あまり期待していないけどせいぜい頑張って来い、とコーチに言われて出た試合で勝ってしまった。
Ra thi đấu, với lời dặn dò của huấn luyện viên : “Tôi cũng không trông đợi gì nhiều, chỉ mong cậu hãy cố gắng tối đa”, nào ngờ tôi lại thắng.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “trong phạm vi có thể, mặc dù bị giới hạn”. Thường dùng dưới dạng 「せいぜい…くらい」 . Cũng cùng dưới dạng 「…が、せいぜいだ」 như (5), (6) và (7) là những cách nói có tính thành ngữ, với nghĩa là “trong chừng mực có thể được”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)