Cấu trúc
いったい không biết là / vậy thì
[いったい+nghi vấn từ]
Ví dụ:
① いったい彼は生きているのだろうか。
Không biết là anh ấy có còn sống không nhỉ ?
② 祝日でもないのに、この人の多さはいったい何なのだ。
Không phải ngày lễ mà đông người thế này là sao nhỉ ?
③ いったい全体何が起こったのか、さっぱり見当がつかない。
Không tài nào đoán được vậy thì điều gì đã xảy ra.
④ いったいあいつは今ごろどこで何をしているのだろう。
Không biết vậy thì hắn ta giờ này đang làm gì, ở đâu nhỉ ?
Ghi chú:
Dùng trong câu hỏi, thể hiện rất mạnh tâm trạng “không rõ”. Cách nói「いったい全体」còn mạnh hơn.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

