[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 113 : ~にほかならない~ ( Chính là, không gì khác hơn là….)
Giải thích: Dùng trong trường hợp muốn nói lên sự khẳng định “ngoài cái đó ra không còn cái nào ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp muốn nói lên sự khẳng định “ngoài cái đó ra không còn cái nào ...
Read moreGiải thích: Thường sử dụng để ghi chú thích, lưu ý của cửa tiệm Ví dụ: 明日は日曜日につき、お休みさせてください。 Ngày mai ...
Read moreVí dụ: 川岸に沿って、桜並木が続いていた。 Dọc theo bờ sông là những hàng cây anh đào この塀に沿って植えてある花は、日陰でもよく育つ。 Hoa được trồng ...
Read moreGiải thích: Thể hiện sự trang trọng Ví dụ: 犯人はあの男に相違ない Thủ phạm đúng là gã đàn ông đó ...
Read moreVí dụ: 来るにせよ来ないにせよ、連絡ぐらいはしてほしい。 Dù đến dù không tôi cũng muốn anh báo qua cho tôi biết いずれにせよもう一度検査をしなければならない。 ...
Read moreVí dụ: 今回の合併に際し、大規模な合理化が行われた。 Nhân dịp sát nhập lần này, người ta đã tiến hành sự hợp lí hóa một ...
Read moreVí dụ : 実験に先立ち、入念なチェッくを行った。 Trước khi làm thí nghiệm tôi đã tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng 出陣に先立ち神に祈りをささげた。 ...
Read moreGiải thích: Diễn tả đáp lại lòng mong mỏi, lời đề nghị của / về…. Ví dụ: 多くのワァンの声援にこたえる完璧なプルーをなしとげた。 Anh ...
Read moreGiải thích: Diễn tả thêm vào đó là, dùng khi muốn nêu lên hơn 1 lý do Ví dụ: 激しい風に加えて、雨もひどくなってきた。 ...
Read moreGiải thích: Diễn đạt mức độ khác nhau so với…lấy làm chuẩn Ví dụ: 例年に比べて今年は野菜の出来がいい。 So với mọi năm ...
Read moreGiải thích: Dùng để khẳng định việc gì đó nhất định là…, đương nhiên là…. Ví dụ: こんないたずらをするのはあいつに決まっている。 Kẻ ...
Read moreGiải thích: Diễn đạt ý nghĩa không chỉ không…mà còn Diễn tả tình trạng không những …..không đạt mà ngay ...
Read more