JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 12 : お祭りはどうでしたか

Share on FacebookShare on Twitter

1.Thời quá khứ của câu danh từ và câu tính từ đuôi な


Thời hiện tại, tương lai

Khẳng định: Danh từ+です 

Phủ định: Danh từ+じゃありません(では)

Thời quá khứ

Khẳng định: Danh từ+でした 

Phủ định: Danh từ+じゃありませんでした(では)

*Đối với tính từ đuôi [な] phải bỏ [な] ra

Ví dụ:

① きのうあめでした

  Hôm qua trời mưa.

② きのうのしけんはかんたんじゃありませんでした。

  Bài thi hôm qua không dễ.

2.Thời quá khứ của tính từ đuôi い


Thời hiện tại, tương lai

Khẳng định: Tính từ đuôi い + です。

Phủ định: Tính từ đuôi い (bỏ い) + くないです。

Thời quá khứ

Khẳng định: Tính từ đuôi い+ (bỏ い) + かったです。

Phủ định: Tính từ đuôi い+ (bỏ い) + くなかったです。

*Ngoại trừ ở thời hiện tại khẳng định thì khi chia, tính từ đuôi [い] phải bỏ [い]

Ví dụ:

① きのうはあつかったです。

  Hôm qua trời nóng

② きのうのパーティーはあまりたのしくなかったです。

  Bữa tiệc hôm qua không vui lắm

3.Danh từ 1 +は+Danh từ 2+ より+Tính từ+です


Đây là cách nói so sánh lấy từ danh từ 2 làm chuẩn để nói về tính chất hoặc trạng thái của danh từ 1

Ví dụ:

① この車はあの車よりおおきいです。

  Xe ô tô này lớn hơn xe ô tô kia

4.Danh từ 1 と danh từ 2 と どちらが Tính từ ですか


+ Giữa danh từ 1 và danh từ hai, cái nào … hơn ?

+ [どちら] là từ để hỏi được dùng khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người

Mẫu câu này dùng để hỏi người nghe về sự lựa chọn giữa danh từ 1 và danh từ 2. Trong câu hỏi về sự so sánh giữa hai chủ thể thì từ nghi vấn luôn là 「どちら」 và không phụ thuộc vào đối tượng

Ví dụ:

① サッカーとやきゅうとどちらがおもしろいですか。

  Bóng đá và bóng chày, môn nào thú vị hơn?

② サッカーのほうがおもしろいです。

  Bóng đá thú vị hơn

③ はるとあきとどちらがすきますか。

  Mùa xuân và mùa thu, bạn thích mùa nào hơn?

Danh từ 1 (のなか) で + なん/どこ/だれ/いつ + が いちばん Tính từ ですか


+ Trong phạm vi danh từ 1, cái gì/ ở đâu/ ai/ khi nào … nhất ?

+ Là câu hỏi so sánh cao nhất

+ Danh từ 2 が いちばん Tính từ です

Mẫu câu này được dùng để yêu cầu người nghe lựa chọn một đối tượng nào đó (vật, địa điểm, người, thời điểm) có nội dung đươc biểu thị qua tính từ ở mức độ cao nhất. Phạm vi lựa chọn được giới hạn bởi cụm từ (Danh từ 1 「のなか」 で). Từ nghi vấn thay đổi theo nhóm mà đối tượng thuộc về.

Ví dụ:

① にほんりょりのなかでなにがいちばんおいしいですか。

  Trong các món ăn Nhật Bản, món nào ngon nhất

② てんぷらがいちばんおいしいです。

  Món Tempura ngon nhất

③ かぞくでだれがいちばんせがたかいですか。

  Trong gia đình bạn, ai cao nhất?

④ おとうとがいちばんせがたかいです。

  Em trai tôi cao nhất

⑤ 一年でいつがいちばんさむいですか。

  Trong một năm, thời điểm nào lạnh nhất?

⑥ 二月がいちばんさむいです。

  Tháng 2 lạnh nhất

Chú ý:

khi từ nghi vấn là chủ ngữ của câu thì chúng ta đặt trợ từ 「が」 ở ngay sau nó. Ở bài 10 chúng ta đã học là khi hỏi về chủ ngữ của câu có động từ 「あります」 「います」 thì dùng 「が」 (なにがありますか。だれがいますか)

Tương tự như vậy, trong câu tính từ khi hỏi về chủ ngữ chúng ta cũng dùng trợ từ 「が」
Previous Post

がる

Next Post

も

Related Posts

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 24 : 手伝ってくれますか

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 50 : 心から かんしゃいたします。

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 6 : いっしょにいきませんか

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 7 : ごめんください

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 32 : 病気かもしれません

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 2 : ほんの気持ちです

Next Post
あいだ-2

も

Recent News

あいだ -1

なり ( Mẫu 1 )

[ 1 ]  音の聞き取り~発音

[ 18 ] 聴解のための語彙・表現 ~漢語

あいだ -1

かとおもったら

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 首 ( Thủ )

[ 1 ]  音の聞き取り~発音

[ 15 ] 話者の心情を考える

[ Từ vựng N5 ] Bài 1

[ Từ vựng N5 ] Bài 17

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 準 ( Chuẩn )

あいだ -1

ほどなく

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 体 ( Thể )

あいだ -1

おかげだ

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.