Giải thích:
Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó.
Phần tiến theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra.
Phần đứng trước「ばあい」 là động từ, tính từ hoặc danh từ.
Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ :
雨天の場合は順延します。
Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn.
あの場合にはやむを得なかった
Trường hợp ấy thì buộc phải làm như vậy
火事の場合は、114をかけます。
Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 18 : ~よてい(予定)( Theo dự định , theo kế hoạch )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS18.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS28.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 19 : ~てあげる ( Làm cho (ai đó) )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS19.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

