*Giải thích:
Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề.
Ví dụ :
この会社には、仕事は5時までだという規則がある。
ở công ty này có qui định làm việc tới 5h
「止まって下さい」という標識 があった。
Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại]
弟が大学に合格したという知らせを受け取った。
Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậu đại học
彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。
Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽ tới trễ 1 ngày
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 9 : ~ば~ほど~ ( Càng – càng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS09.jpg)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)




