*Giải thích:
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ.
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra.
Ví dụ :
このペンはとても書きやすい。
Cây bút này rất dễ viết
かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。
Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận
そのおもちゃは壊れやすくて危ない。
Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó.
彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ。
Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá.
その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところです
Thành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 4 : ~てみる~ ( Thử làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS04.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)







