Giải thích:
Thường dùng để liệt kê lý do, nguyên nhân cho một hành động tiếp sau theo.
Ví dụ:
お腹がすいたし、のどが渇いたし、すこし食べてみたいです。
Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn một chút gì đó
このシャツは色もきれいだし、デザインもいいですね。買いたいですと。
Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp. Tôi muốn mua nó
今日は週末だったし、天気がよかったので、公園は人が多かったです。
Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nên công viên rất đông người
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 1 : ~(も)~し、~し~( Không những mà còn , vừa vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS01.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


