Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 77 : ~ということだ~(~という事だ) Nghe thấy nói là…

Giải thích:

Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm, v.v…

Ví dụ :

山田さんは近く会社をやめて留学刷るということだ。
 
Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghĩ làm để đi du học
 
募集のしめきりは9月末(だ)ということだから、応募するのなら急いだほうがいい。
 
Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối tháng 9, cho nên nếu anh muốn ứng tuyển thì nhanh lên
 
午後は雨が降るということです。
 
Nghe nói là chiều nay trời sẽ mưa

 

Được đóng lại.