Ví dụ :
そのご意見には賛成しかねます。
Khó mà tán thành ý kiến ấy của anh được
残念ながら、そのご提案はお受けいたしかねます
Rất tiếc, tôi không thể tiếp nhận đề nghị ấy của anh được
その人が、あまりにも子供の心理を理解していないようなしかり方をするものだから、見かねて、つい口を出してしまったんだ。
Vì thấy người ấy la mắng trẻ con mà không hiểu một tí gì về tâm lý của chúng, nên tôi không nhịn được, phải lên tiếng thế thôi
Chú ý:
Hình thức mẫu câu là khẳng định nhưng mang ý nghĩa phủ định.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
