*Giải thích:
Cách thể hiện khi muốn diễn đạt một việc gì đó trước và kết quảcủa việc đó dẫn đến việc tiếp theo.Chủ thể của vế trước và vế sau của câu là một người.
Vế sau thể hiện hành động ý chí.Về mặt, phương diện, phạm vi… Dùng khi nó là dựa theo điều kiện,thông tin nào đó.
*Ví dụ:
担当の者と相談した上で、改めてご返事させていただきます。
Sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho quý ông
一応ご両親にお話しなさった上で、ゆっくり考えていただいてけっこうです。
Cô có thể từ từ suy nghĩ, sau khi đã trình bày qua với bố mẹ cô
会社で話し合った上で、仕事をやめました。
Sau khi thương lượng ở công ty, tôi đã quyết định nghĩ việc
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS22.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)