Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 19 : ~ゆえに/がゆえ(に)Vì…

*Giải thích:
 
Thể hiện lý do vì một chuyện gì đó nên
 
*Ví dụ:
 
ゆえあって故郷を捨て、この極寒の地に参りました。
 
Vì có một lý do mà tôi bỏ quê hương đi đến nơi cực lạnh này
 
用意に会えぬがゆえに会いたさがつのる
 
Vì không dễ dàng gặp được nên tôi càng muốn gặp hơn
 
若さ(が)ゆえの過ちもあるのだ。
 
Cũng có những lỗi lầm vì trẻ người non dạ.
 
Chú ý:
 
Đây là cách nói cứng.

Được đóng lại.