Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa thực tế không phải như vậy nhưng giống như là…
Ví dụ:
彼女はそのことを知っているはずなのに、全く聞いたことがないかのごとき態度だった。
Cô ta chắc chắn biết chuyện đó, vậy mà lại giả bộ như chưa từng nghe thấy bao giờ.
その二人はまずしかったが、世界中が自分たちのものであるかのごとく幸せであった。
Hai vợ chồng đó nghèo nhưng hạnh phúc, cứ như thể cả thế giới này là của họ.
「盗作する」とは、他人の作品を自分の作品であるかのごとく発表することである。
“đạo văn” là việc công bố tác phẩm người khác cứ như là tác phẩm của mình.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


