Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 53 : ~をおして ( Mặc dù là, cho dù là )

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị là dù biết là không thể, là phi lý nhưng vẫn thực hiện hành động tiếp theo.

Ví dụ:

危険をおして冒険に出た。
 
Mặc dù biết là nguy hiểm nhưng tôi vẫn tham gia thám hiểm
 
コーチの反対をおして怪我をしているのに試合に出た。
 
Cho dù huấn luyện viê có phản đối do bị chấn thương nhưng tôi vẫn ra sân

Được đóng lại.