* Giải thích:
Khi động từ được dùng cùng với thì ta gọi là thể của động từ. Ví dụ trong「かいます」, thì 「かい」được gọi 「 ます」là của「かいます」
Động từ thể「ます たい」. Đây là cách nói của sự “muốn làm” một cái gì đó.Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý kiến của người nghe.Ngoài 「を」thì không có trợ từ nào dùng thay thế「が」. Động từ thể 「ます たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」
* Ví dụ:
日本へ行きたいです。
Tôi muốn đi Nhật
寿司を食べたいです。
Tôi muốn ăn sushi
歯が痛いですから、何も食べたくないです。
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì
* Chú ý:
Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.
Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì.
Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói
[コーヒーが飲みたいですか?」mà nói là「コーヒーが飲みませんか?」
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 23 : ~たい~ ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC23.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 24 : ~へ~を~に行 ( Đi đến….để làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC24.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC25.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 26 : ~ないてください ( xin đừng / không )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC26.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 38 : ~もう~ました~ ( Đã làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC38.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 17 : ~がいます ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC17.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 18 : ~よてい(予定)( Theo dự định , theo kế hoạch )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS18.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)



