Cấu trúc 1
Từ chỉ số lượng + ほど < áng chừng > khoảng
Ví dụ
① 水を10CCほど入れてください。
Hãy đổ khoảng 10cc nước vô.
② 修理には一週間ほどかかります。
Mất khoảng 1 tuần để sửa.
③ 完成するまでに3時間ほどかかります。
Mất khoảng 3 giờ đồng hồ để hoàn thành.
④ 仕事はまだ半分ほど残っている。
Công việc vẫn còn lại khoảng một nửa.
⑤ A:りんごください。
A: Hãy bán cho tôi một ít táo.
B:いくつですか。
B: Độ bao nhiêu a ?
A:五つほど。
A: Khoảng 5 trái.
Ghi chú :
Đi sau các từ chỉ số lượng để diễn đạt một số lượng áng chừng, đại khái. Có thể sử dụng để diễn tả mức áng chừng về độ dài thời gian, số ngày… Nhưng không sử dụng được cho thời điểm, ngày giờ… tức là những đại lượng thời gian không có độ dài. Trường hợp này sử dụng 「ごろ」 .
Ví dụ
(sai) 3時ほど来て下さい。
(đúng) 3時ごろ来て下さい。 Hãy đến lúc khoảng 3 giờ.
Ví dụ (5) là một dạng nói lịch sự; về mặt ý nghĩa không khác gì「五つください」(cho tôi 5 trái). Bằng cách không nói rõ 「五つ」(5 trái), cách nói này đem lại khả năng lựa chọn cho người nghe, tạo cảm giác mềm mại.
「ほど」 với ý nghĩa chỉ số lượng áng chừng có thể thay bằng 「くらい」, 「ぐらい」 .
Cấu trúc 2
…ほど…ない
[Nほど…ない] [Vほど…ない]
A. …ほど…ない Không… tới mức như
Ví dụ
① 今年の夏は去年ほど暑くない。
Hè năm nay không nóng tới mức như năm ngoái.
② 試験は思っていたほど難しくなかった。
Bài thi không khó tới mức như tôi tưởng.
③ 教師の仕事はそばでみているほど楽ではない。
Công việc của người giáo viên không nhẹ nhàng như chỉ nhìn từ bên ngoài vào.
④ 佐藤は今井ほど勤勉な学生ではない。
Sato không phải là học sinh chăm chỉ như Imai.
⑤ この地域は大都市近郊ほどは、宅地開発が進んでいない。
Khu vực này người ta không xây dựng nhà cửa nhiều như vùng gần trung tâm thành phố.
Ghi chú :
Công thức là 「XはYほど…ない」(X không tới mức như Y), diễn đạt ý: nếu lấy X làm chuẩn thì X dưới Y. Ví dụ, nếu nói 「XはYほど大きくない」(X không to bằng Y) thì có nghĩa là 「XはYより小さい」(X nhỏ hơn Y).
Tuy nhiên, cách nói 「XはYより…」(X… hơn Y) thì chỉ đơn thuần là so sánh hai bên, còn cách nói 「XはYほど…ない」(X không tới mức như Y) thì bao hàm ý nghĩa 「XもYも…であるが、その中で比較すると」(cả X và Y đều…, trong đó, nếu so sánh thì …). Chẳng hạn, ví dụ (1) sẽ có hàm ý là 「今年の夏も暑いが、去年よりましだ」(mùa hè năm nay cũng nóng, nhưng không bằng năm ngoái).
B …ほど…Nはない Không có N … bằng….
Ví dụ
① 試験ほどいやなものはない。
Không có gì ngán bằng thi cử.
② いろんな方が親切にして下さいましたが、あなたほど親身になって下さった方は他にありません。
Rất nhiều người nhiệt tình Với tôi, nhưng không có ai nhiệt tình bằng anh.
③ 東京ほど家賃の高いところはない。
Không có nơi nào tiền nhà lại mắc như Tokyo.
④ これほどすばらしい作品は他にありません。
Không có tác phẩm nào tuyệt vời như tác phẩm này.
⑤ 川口さんほどよく勉強する学生はいない。
Không có học sinh nào chăm chỉ như anh Kawaguchi.
⑥ 子供に先立たれることほどつらいことはない。
Không có gì đau khổ bằng con cái lại mất trước bố mẹ.
Ghi chú :
Diễn đạt ý : mức độ của vật đứng trước 「…ほど」 là cao nhất, bằng cách nói rằng 「他に並ぶものがない」(không có cái gì ngang bằng). Ví dụ (1) có nghĩa là「試験は他の何よりもいやなものだ」(thi cử là một việc ngán hơn bất cứ cái gì), ví dụ (2) là 「あなたが一番親切にしてくれた」(anh là người nhiệt tình nhất với tôi).
Cấu trúc 3
…ほど < mức độ >
A …ほど Tới mức / cỡ …
[Nほど] [A-いほど] [V-るほど]
Ví dụ
① この商品はおもしろいほどよく売れる。
Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy thật là thú vị.
② 顔も見たくないほどきらいだ。
Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt.
③ 今日は死ぬほど疲れた。
Hôm nay mệt tới chết đi được.
④ そのニュースをきいて、彼は飛び上がるほど驚いた。
Nghe tin ấy, anh ta kinh ngạc tới mức nhảy cẫng lên.
⑤ 東京中を足が棒になるほど歩き回ったが、探していた本は見つからなかった。
Tôi đã đi khắp Tokyo tới mức đôi chân đơ ra như cây gậy mà vẫn không tìm ra cuốn sách đó.
⑥ 医者の話では、胃に親指の先ほどの腫瘍があるという。
Theo lời bác sĩ thì trong bao tử của tôi có một khối u cỡ bằng đầu ngón tay cái.
⑦ それほど言うなら、好きなようにすればいい。
Nếu anh đã nói tới mức đó thì anh cứ tuỳ ý mà làm.
⑧ なんの連結もしてこないから、どれほど心配したかわからない。
Vì không có liên lạc gì cả, nên tôi đã lo lắng lắm, không biết bao nhiêu mà kể.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt một động tác hay trạng thái có mức độ cỡ bao nhiêu đó, thông qua cách nói ẩn dụ hay một ví dụ cụ thể. Khi 「ほど」đi sau 「これ/それ/あれ/どれ」 thì chúng có nghĩa giống như「こんなに/そんなに/あんなに/どんなに」。
B …ほどだ Tới mức là ….
[Naなほどだ] [A/V ほどだ]
Ví dụ
① ずいぶん元気になって、昨日なんか外に散歩にでかけたほどです。
Tôi đã khoẻ lên nhiều, tới mức hôm qua còn đi dạo đấy.
② 彼は犬がたいへん嫌いだ。道に犬がいれば、わざわざ遠回りするほどだ。
Anh ấy rất ghét chó, tới mức nếu ngoài đường có con chó thì anh ấy sẽ đi vòng đường khác.
③ コンサートはたいへんな人気で、立ち見がでるほどだった。
Buổi hoà nhạc rất đông, tới mức có cả người phải đứng nghe.
④ このシャツは着やすいし値段も安いので、とても気に入っている。色違いで3枚も持っているほどだ。
Loại áo sơ mi này rất dễ mặc, lại rẻ nữa, nên tôi rất thích, tới mức đã mua tới 3 chiếc màu khác nhau.
⑤ 事故後の彼の回復ぶりは、奇跡とも言えるほどだ。
Sự hồi phục của anh ấy sau tai nạn rất nhanh, có thể nói là kì tích.
Ghi chú :
Nêu ra một ví dụ cụ thể về sự việc đã nêu trước đó để giải thích về mức độ của nó.
C …ほどの…ではない Không phải N tới mức (cần) phải…
[…ほどのNではない] […ほどの こと/もの ではない]
Ví dụ
① 医者に行くはどのけがではない。
Không phải là vết thương tới mức cần đi bác sĩ.
② そんなに深刻に悩むほどの問題ではない。
Không phải là vấn đề tới mức phải trăn trở ưu phiền như thế.
③ そんなに怒るほどのことではない。
Không phải là chuyện tới mức phải nổi giận lên như vậy.
④ 確かに便利そうな機械だが、20万円も出すほどのものではない。
Đúng là chiếc máy có vẻ tiện lợi thật, nhưng không phải là thứ tới mức cần bỏ ra 200 nghìn yên để mua.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa 「…より程度の軽いものである」 (là thứ có mức độ nhẹ hơn …). Hàm ý nói rằng đó không phải chuyện lớn, vấn đề nghiêm trọng.
D …というほどではない Không tới mức…
[N/Na というほどではない] [A/V というほどではない]
Ví dụ
① 酒は好きだが、毎日飲まないではいられないというほどじゃない。
Tôi thích uống rượu, nhưng không tới mức ngày nào không uống là không chịu được.
② 英語は少し勉強しましたが、通訳ができるというほどではありません。
Tôi có học tiếng Anh, nhưng không tới mức có thể phiên dịch được.
③ 数年前から胃を悪くしているが、手術をしなければいけないというほどではない。
Mấy năm trước tôi bị đau bao tử, nhưng không tới mức phải mổ.
④ A:高級車買ったんだって?
A: Cậu mới mua xe loại cao cấp à ?
B:いや、高級車というほどじゃないけれど。わりといい車なんだ。
B: Không tới mức là xe cao cấp, nhưng là một loại xe tốt.
Ghi chú :
Diễn đạt ý : mức độ không cao tới mức đó. Dùng như sau : từ nội dung “mức độ cao” được nói tới trước đó, nêu ra một khả năng có thể suy diễn rồi giải thích bổ sung rằng mức độ của nội dung đó không cao tới như vậy.
Cấu trúc 4
…ほど < tỉ lệ thuận >
A…ほど Càng… càng… / theo…
[N/Na ほど] [A-いほど] [V-るほど]
Ví dụ
① 年をとるほど体が弱くなる。
Tuổi càng cao cơ thể càng yếu đi.
② 上等のワインは、古くなるほどうまくなる。
Vang thượng hạng càng để lâu càng ngon.
③ 駅に近いほど家賃は高くなる。
Càng gần ga, tiền nhà càng cao.
④ 北へ行くほど寒くなる。
Càng đi về hướng bắc càng lạnh.
⑤ まじめな人ほどストレスがたまる。
Người càng cẩn thận càng dễ bị stress.
⑥ 健康に自信がある人ほど、病気になかなか気づかないことが多い。
Thường thì người càng tự tin vào sức khoẻ thì càng không nhận ra bệnh của mình.
⑦ 酔うほどに、宴はにぎやかになっていった。
Càng say xỉn thì buổi nhậu càng rôm rả.
① Sử dụng trong văn cảnh khi nội dung được nói tới bằng 「…ほど」 mức độ càng lên cao thì một nội dung khác mức độ cũng tăng theo. Ví dụ (1) có ý nghĩa là 「年をとるとだんだん体が弱くなる」(có tuổi thì cơ thể càng yếu), ví dụ (2) là 「ワインは古くなるともっとうまくなる」(rượu vang mà lâu năm thì sẽ ngon hơn).
Ghi chú :
Các ví dụ từ (1) đến (4) được sử dụng dưới hình thức 「…ほど…Naに/A-く/V-ようになる」 thường dùng để nói về những sự việc chung chung. Cách nói 「…ほどに」 như ví dụ (7) là cách nói có tính chất văn viết. Một cách nói khác rất giống là 「…につれて」, 「…ば…ほど」.
B… ば…ほど Càng… càng …
[N/Na であればあるほど] [A-ければA-いほど] [V-ばV-るほど]
Ví dụ
① 食べれば食べるほど太る。
Càng ăn càng mập.
② A:どれぐらいのご予算ですか。
A: Mức dự toán khoảng bao nhiêu ?
B:(安ければ)安いほどいいんですが。
B: Càng rẻ càng tốt.
③ 活発で優秀な学生であればあるほど、知識を一方的に与えるような授業はつまらなく感じるのだろう。
Càng là học sinh hiếu động và học giỏi, thì càng cảm thấy chán những giờ học chỉ thuần tuý cung cấp kiến thức chung.
④ 電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなる。
Đồ điện càng mắc tiền càng khó sử dụng.
⑤ どうしたらいいのか、考えれば考えるほどわからなくなってしまった。
Làm thế nào bây giờ ? Càng nghĩ càng rối.
⑥ 眠ろうとすればするほど眼が冴えてくる。
Càng định ngủ thì mắt càng tỉnh.
⑦ この説明書は、読めば読むほどわからなくなる。
Bản hướng dẫn sử dụng này càng đọc càng không hiểu.
Ghi chú :
Thủ pháp lặp đi lặp lại một từ, dùng để diễn đạt ý : cùng với sự tiến triển một sự việc, thì một sự việc khác cũng tiến triển theo. Ý nghĩa của mẫu câu này là một sự việc khác sẽ biến chuyển cùng chiều, tỉ lệ thuận với sự việc được nêu ở 「…ば」, nhưng cũng có thể sử dụng để diễn đạt sự thay đổi ngược với bình thường.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
