+ Sử dụng khi trả lời khẳng định, hay chêm vào cuộc đối thoại để tỏ ý đang theo dõi câu chuyện. Cùng ý nghĩa với 「はい」còn có cách nói 「うん」「ええ」 . 「うん」 chỉ sử dụng khi nói thân mật với những người có quan hệ hết sức gần gũi, như gia đình, bạn bè … hoặc nói với người dưới.
+ Trong khung cảnh có tính nghi thức thì sử dụng「はい」,「ええ」. Còn khi phủ định thì có một số cách nói như 「いいえ」、「ううん」、「いや」.
Cấu trúc 1
はい < khẳng định > vâng / dạ / có
Ví dụ
① A:これはあなたの本ですか。
A: Đây có phải là sách của anh không ?
B:はい、そうです。
B: Phải, đúng thế.
② A:明日、学校へいきますか。
A: Ngày mai anh có đi học không ?
B:はい、行きます
B: Có, tôi đi.
③ A:おいしいですか。
A: Có ngon không ?
B:はい、とてもおいしいです。
B: Có, rất ngon.
④ A:便利ですか。
A: Có tiện dụng không ?
B:はい、便利です。
B: Có.
⑤ A:国へ帰るんですか。
A: Anh sẽ về nước à ?
B:はい、そうです。
B: Vâng, đúng rồi.
Ghi chú :
+ Đối với câu hỏi mà đối phương hỏi về nhận định của mình là đúng hay sai, từ này được dùng để trả lời khi nhận định đó đúng. Trong trường hợp này, cách nói 「はい、そうです。」 như ví dụ (1) chỉ sử dụng khi câu hơi là danh từ. Nếu câu hơi là động từ hay tính từ, như ví dụ (2), (3), (4) thì phải lặp lại động hay tính từ đó. Tuy nhiên , như trong ví dụ (5), câu hỏi tận cùng bằng 「のですか」, 「んですか」 thì cũng có thể trả lời 「はい、そうです。」 .
(Vd) A: これは、あなたの 車ではありませんね。Đây không phải là xe của anh đúng không ?
B1: はい、ちがいます。Vâng, không phải của tôi.
B2: いいえ、わたしのです。Không, của tôi đấy.
+ Trong câu hơi phủ định như ví dụ trên, nhận định cảu đối phương là đúng thì trả lời 「はい」, không đúng thì trả lời 「いいえ」 . Có nghĩa là khi nhận định 「これはあなたの車ではない」 ( đây không phải xe của anh) là đúng thì câu trả lời sẽ như B1, là 「はい、違います。」(vâng, không phải) hoặc 「はい、私の車ではありません。」 ( vâng, không phải xe của tôi), tức là dùng 「はい」 .
Qua ví dụ trên ta thấy, trong câu hỏi, nếu dự đoán, nhận định của người hỏi là đúng thì câu trả lời sẽ là 「はい」 , sai thì câu trả lời sẽ là 「いいえ」, không liên quan tới nội dung hỏi là khẳng định hay phủ định. Trong thực tế, với câu hỏi phủ định, phần nhiều câu trả lời không dùng . 「はい」, 「いいえ」.
Cấu trúc 2
はい < chấp nhận > vâng / dạ /ừ
Ví dụ
① A:行ってくれますね。
A: Cậu đi hộ tớ nhé.
B:はい。
B: Ừ
② A:いっしょにやりましょう。
A: Mình cùng làm nhé.
B:はい。
B: Vâng
③ A:これをあっちに持って行ってください。
A: Hãy mang cái này ra chỗ kia.
B:はい、わかりました。
B: Vâng, được ạ.
④ A:いっしょに食事をしませんか。
A: Mình cùng đi ăn chứ ?
B1:はい、行きましょう。
B1: Ừ, mình cùng đi.
B2:いや、今日はちょっと。
B2: Không, hôm nay tớ hơi kẹt.
⑤ 母:早くおふろに入りなさい。
Mẹ : Đi tắm lẹ lên.
子:はいはい。
Con: Vâng, Vâng.
母:「はい」は、一回!
Mẹ: Chỉ vâng 1 tiếng thôi !
Ghi chú :
Dùng khi chấp nhận lời nhờ vả, đề nghị, mời rủ… Ví dụ (4) tuy hình thức là câu hỏi, nhưng không phải để hỏi đúng/ sai mà thực chất là mở lời, rủ nên khi nhận lời sẽ nói 「はい」 . Khi từ chối, nếu dùng 「いいえ」 sẽ gây cảm giác cự tuyệt mạnh nên thường tránh. Đối với lời nhờ vả hay yêu cầu, nếu nói lặp lại hai lần chữ 「はい」 như ví dụ (5) sẽ tạo cảm giác trả lời miễn cưỡng, gây ấn tượng không lịch sự, lễ phép.
Cấu trúc 3
はい < đáp lời > vâng / dạ / ơi
Ví dụ
① A:山田君。
A: Yamada
B:はい。
B: Dạ.
② A:ちょっとおたずねしますが。
A: Cho tôi hỏi thăm một chút …
B:はい。
B: Dạ vâng
③ A:あのう。
A: Dạ thưa …
B:はい。
B: Dạ ?
④ A:お-い。ちょっと。
A: Này, chờ chút …
B:はい。
B: Dạ …
Ghi chú :
Dùng để đáp lời khi được gọi tên, hay trả lời khi được kêu tên lúc điểm danh. Nhưng trường hợp này không dùng 「ええ」 . Trong hoàn cảnh thân mật có thể dùng 「はあい」 (vâ-ng (kéo dài giọng)), 「なに」, 「なあに」 ( gì cơ? cái gì?)
Cấu trúc 4
はい < từ đệm tỏ ý đang lắng nghe hay tán đồng > vâng / dạ /ừ…
Ví dụ
① ≪電話で≫ <trên điện thoại>
A:来週の旅行のことですが
A: Về việc đi du lịch tuần tới thì …
B:はい。
B: Ừ.
A:他の方は皆さんいらっしやることになったんですが。
A: Mọi người đều đã trả lời sẽ tham gia.
B:あ、はい。
B: Ừ, vậy hả.
A:ええ、それで、Bさんのご都合はどうかと思いまして…。
A: Vâng, vậy không biết anh B thế nào ạ ?
B:すみません。それがですねえ。急に用事ができてしまいまして、申し訳ないんですが…。
B: Xin lỗi, cái này thì, chả là mình lại có việc đột xuất, rất xin lỗi mọi người …
A:だめですか…。
A: Vậy là không được ạ ?
Ghi chú :
「はい」, 「ええ」, 「うん」 thường được dùng chêm vào cuộc hội thoại. Trường hợp này chỉ bày tỏ ý có hiểu, hay đang lo lắng nghe câu chuyện của đối phương chứ không phải đồng ý với đối phương
Cấu trúc 5
はい< đánh tiếng, gây chú ý > nào / này / dạ thưa
Ví dụ
① はい、みなさんこっちを向いて。
Nào, mời các bạn huớng về phía này.
② はい、みなさん出発しますよ。
Nào, các bạn, chúng ta lên đường đấy !
③ はい、どうぞ。
Nào, xin mời.
④ はい、お茶。
Nè, trà đây.
⑤ はい、これでございます。
Dạ thưa, của anh đây ạ.
Ghi chú :
Dùng để kêu gọi sự chú ý của đối phương. Trường hợp này không dùng 「うん」、「ええ」.
Cấu trúc 6
はい < khẳng định lại > vâng
Ví dụ
① A:おじいさんは、こちらには長くお住まいですか。
A: Thưa cụ, cụ sống ở đây lâu rồi phải không ?
B:私ですか。私は、戦前からずっとここに住んでおります。はい。
B: Tôi ấy hả ? Tôi sống ở đây suốt từ trước chiến tranh tới nay. Vâng.
② 客:どっちが似合うかしら。
Khách : Cái nào hợp với tôi nhỉ ?
店員:そりゃもう、どちらもお似合いでございます。はい。
Nhân viên bán hàng: Thực ra cái nào trông cũng hợp đấy ạ. Vâng.
Ghi chú :
Thêm vào cuối câu nói với ý xác nhận lời mình nói. Cách nói tạo cảm giác hơi cổ và khiêm nhường.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)