Cấu trúc
なくてはいけない ( Phải )
[N/Na でなくてはいけない] [A-くなくてはいけない] [V-なくてはいけない]
Ví dụ
① 履歴書は自筆のものでなくてはいけない。
Bản lí lịch phải tự mình viết lấy.
② 教師はどの生徒に対しても公正でなくてはならない。
Giáo viên phải công bằng với tất cả mọi học sinh.
③ 家族が住むには、もう少し広くなくてはだめだ。
Phải rộng hơn chút nữa thì mới ở cả nhà được.
④ 目上の人と話す時はことばづかいに気をつけなくてはいけない。
Nói chuyện với người ở bậc trên thì phải chú ý đến lời ăn tiếng nói.
⑤ 家族のために働かなくてはならない。
Tôi phải làm việc vì gia đình.
Ghi chú :
Dùng ở dạng 「V-なくてはいけない/ならない/だめだ」, v.v… để diễn tả ý nghĩa nhìn chung, là như thế là 「義務だ」(nghĩa vụ), 「必要だ」(cần thiết). Trong văn nói có thể trở thành 「なく(っ)ちゃ」, cũng có trường hợp lược bỏ vế sau.
(Vd) もっとまじめに勉強しなくちゃだめだよ。 Phải học hành chăm chỉ hơn nữa!
(Vd) もう行かなくちゃ。 Tôi phải đi rồi.
Về sự khác nhau giữa 「なくてはいけない」 Và 「なくてはならない」 xin xem phần 2 của 【なければ】 .
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
