Cấu trúc
て (kết nối 2 mệnh đề, tuỳ ngữ cảnh có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
[N/Na で] [A-くて] [V-て]
+ Khi đi sau danh từ và tính từ ナ thì có dạng là 「で」. Khi đi sau tính từ イ thì có dạng là 「くて」. Trường hợp 「ない」 có hai hình thức là 「なくて」và 「ないで」. Trường hợp động từ, thì những động từ có dạng từ điển kết thúc bằng グ・ヌ・ブ・ム sẽ được chuyển thành 「で」 còn những động từ khác sẽ được chuyển thành 「て」
Ví dụ
① 朝ご飯を作って、子供を起こした。
Làm cơm sáng xong, tôi đánh thức con dậy.
② しっかり安全を点検して、それからかぎをかけた。
Tôi kiểm tra an toàn chặt chẽ xong, rồi khoá cửa.
③ まず、買い物をして、それから、映画を見て、帰って来た。
Trước hết tôi mua sắm, sau đó tôi xem phim rồi về.
④ 電話をかけて、面会の約束をとりつけて、会いに行った。
Tôi gọi điện thoại, xin cuộc hẹn rồi mới đi gặp.
⑤ 山田さんがやめて、高田さんが入った。
Anh Yamada nghỉ việc, sau đó thì anh Takada vào làm.
⑥ びっくりして、口もきけなかった。
Tôi ngạc nhiên không nói được lời nào.
⑦ 着物を着て、出掛けた。
Nó mặc áo kimono vào rồi đi ra ngoài.
⑧ 地下鉄ははやくて安全だ。
Tàu điện ngầm vừa nhanh vừa an toàn.
⑨ 外が真っ暗でこわかった。
Bên ngoài trời tối đặc, sợ lắm.
⑩ めずらしい人から手紙をもらってうれしかった。
Nhận được thư của một người ít khi trao đổi thư từ, nên tôi rất vui.
Ghi chú :
+ Dùng để kết nối lỏng mệnh đề trước và mệnh đề sau. Có thể sử dụng trên 2 ngữ đoạn 「…て」 như (3) và (4). Trong trường hợp liên kết những câu diễn tả hành động, mẫu câu này cho thấy những hành động này xảy ra liên tiếp, như trong (1) và (2). Lại nữa, tuỳ ngữ cảnh, nó còn được sử dụng để đối sánh, để diễn tả một lí do yếu ớt, một tình huống phụ thuộc, hoặc phương thức hành động. Đối với những câu diễn tả trạng thái, hay thuộc tính, như câu (có vị ngữ là) tính từ, thì có trường hợp nó liệt kê 2 thuộc tính, và cũng có trường hợp vế 「…て」 diễn tả một lí do yếu ớt. Còn nếu như câu văn mang tính trạng thái, như câu tính từ, đi sau những từ ngữ diễn đạt tính động tác, như ví dụ (10), thì phần lớn là diễn tả một lí do yếu ớt. Trường hợp một vài hành động hoặc trạng thái thay nhau xảy ra, hoặc xảy ra không liên quan đến thứ tự thời gian thì dùng 「たり」 , chứ không dùng 「て」 .
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)