Cấu trúc
ずくめ Toàn là / rặt là
[Nずくめ]
Ví dụ
① 彼女はいつも黒ずくめのかっこうをしている。
Cô ấy lúc nào cũng mặc những thứ toàn một màu đen.
② この頃なぜかいいことずくめだ。
Dạo này, không hiểu sao tôi gặp toàn những chuyện tốt đẹp.
③ 今日の夕食は、新鮮なお刺身やいただきもののロブスターなど、ごちそうずくめだった。
Bữa cơm chiều nay toàn là những món thịnh soạn, như là gỏi cá sống tươi rói, hoặc tôm hùm của người ta biếu cho.
④ 毎日毎日残業ずくめで、このままだと自分がすり減っていきそうだ。
Ngày nào cũng như ngày nào, toàn là phải làm thêm giờ. Cứ cái đà này, e sức lực của mình sẽ bị bào mòn dần.
Ghi chú :
Dùng phụ sau danh từ, biểu thị ý nghĩa những gì xảy ra chung quanh mình toàn là những chuyện như thế. Thường dùng trong những lối nói cố định hoá, như 「黒ずくめ」(rặt một màu đen),「いいことずくめ」(toàn là những chuyện tốt đẹp),「ごちそうずくめ」 (toàn là những món thịnh soạn) v.v… Không thể nói 「赤ずくめ」, hoặc 「本ずくめ」 .
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
