Cùng nhau học tiếng nhật

べし

Cấu trúc

べし ( Phải / cần / đương nhiên )

[V-るべし]

Ví dụ

① 学生がくせいはすべからく勉強べんきょうはげむべし。
  Học sinh thì tất nhiên phải chuyên cần học tập.

② 後生ごしょうおそるべし。
  Cần biết trân trọng lớp hậu sinh.

③ 今度こんど試験しけんは、よほどむずかしかったらしく、クラスで一番良いちばんよくできる生徒せいとでも60てんしかとれなかった。あとしてるべしだ。
  Kì thi lần này hình như rất khó. Ngay cả học sinh giỏi nhất lớp cũng chỉ đạt 60 điểm. Những học sinh còn lại thì đương nhiên, khỏi nói cũng biết.

Ghi chú :

Là cách nói trong văn cổ, ngày nay, ngoài những cách nói có tính tập quán, còn lại thì hầu như không sử dụng. Có ý nghĩa là 「当然のこととしてしなければいけない」, 「するのが当然だ」 (phải làm vì là việc đương nhiên, đương nhiên phải làm), thể hiện mệnh lệnh.
+ Ví dụ (1) có dạng 「すべからく…べし」 (đương nhiên phải…), có ý nghĩa cụ thể là 「学生は当然しなければいけないこととて、勉強しなさい」(học sinh thì hãy học tập đi, vì đó là việc đương nhiên).
+ Ví dụ (2) là một thành ngữ có nghĩa 「若い人はこれから将来、おおいに成長していく可能性があるので大切にしなければいけない」(lớp trẻ có khả năng sẽ trưởng thành nhiều trong tương lai nên phải trân trọng).
Câu 「後は推して知るべしだ」(còn lại thì đoán cũng biết) trong ví dụ (3) là một thành ngữ, có nghĩa là 「推量すれば、すぐにわかる」(suy luận sẽ hiểu ngay). Trong ví dụ này có nghĩa 「他の学生は、言うまでもなくもっと悪い」(những học sinh khác thì không cần nói cũng hiểu là kết quả còn tệ hơn).

Được đóng lại.