Cùng nhau học tiếng nhật

ぶる

Cấu trúc

ぶる ( Ra vẻ /làm như )

[ N/Naぶる]

Ví dụ

①  かれは、つうぶってフランスの上等じょうとうなワインしかまない。
  Anh ta làm ra vẻ sành điệu, chỉ uống loại rượu vang Pháp thượng hạng.

② ちち学者がくしゃぶって解説かいせつはじめた。
  Bố tôi bắt đầu giải thích giống như kiểu mình là học giả.

③ あのひと上品じょうひんぶってはいるが、たいした家柄いえがらではない。
  Anh ta làm ra vẻ quý phái, nhưng cũng chẳng phải xuất thân từ gia đình ghê gớm gì.

④ かれはもったいぶってなかなかおしえてくれない。
  Anh ta cứ làm ra vẻ nghiêm trọng, mãi không thèm nói lại cho tôi.

⑤ 三年生さんねんせいになった長女ちょうじょは、先輩せんぱいぶって一年生いちねんせいいもうとにいろいろおしえたりしている。
  Cô con gái lớn học lớp 3 của tôi ra dáng đàn chị chỉ bảo cho cô em đang học lớp 1.

Ghi chú :

Có ý nghĩa là 「…らしい態度で」(có thái độ như là…). Diễn đạt dáng vẻ hành xử kiểu như mình chính là như vậy. Thường hay sử dụng trong trường hợp người nói có ý chê bai, ví dụ như 「本当にはそうでないのに、まるでそうであるかのような態度で」, 「たいしたことでもないのに大げさに」(thực ra không phải vậy, nhưng lại có thái độ cứ như thể mình là như vậy, chẳng có gì ghê gớm lắm, vậy mà cứ làm như to chuyện lắm) như các ví dụ từ (1) đến (3). Cách nói 「もったいぶって」(ra vẻ ghê gớm) là thành ngữ, có ý nghĩa 「気取って、ものものしく振舞う」(làm ra vẻ, làm cho có vẻ lớn chuyện) và đi kèm với 「なかなか教えない/言わない」(không nói/ chỉ lại cho hay). Chỉ sử dụng được với một số từ nhất định mà thôi.

Được đóng lại.