Cùng nhau học tiếng nhật

におかれましては

Cấu trúc

におかれましては  về phần… / đối với…

[Nにおかれましては]

Ví dụ

①  先生せんせいにおかれましては、お元気げんきそうでなによりです。
  Đối với Thầy, trông Thầy khoẻ mạnh là điều em mong mỏi nhất.

②  先生せんせいにおかれましては、ますます御壮健ごそうけんよしわたしども一同喜いちどうよろこんでおります。
  Về phần Thầy, tất cả chúng em đều vui mừng, vì Thầy ngày càng tráng kiện.

Ghi chú :

Đi với một danh từ chỉ người bề trên, và được dùng trong lúc hỏi thăm sức khoẻ hay nói về tình trạng sức khoẻ gần đây của người ấy. Đây là câu nói khuôn sáo trong những bức thư cực kì kiểu cách.

Được đóng lại.